Những dấu hiệu báo động ban đầu nhằm phát hiện “ Nguy cơ Tự kỷ”

07/12/2016 | 2453 | Quản trị viên | Tin tức - thông tin

Để có thể sử dụng lối nói “ HỘi chứng Tự kỷ” Điều kiện 1 : Phải hội tụ cả 5 dấu hiệu một cách đầy đủ và khách quan Điều kiện 2: Vẫn tồn đọng sau 6 tuổi

Những dấu hiệu báo động ban đầu nhằm phát hiện “ Nguy cơ Tự kỷ”

 (Trích từ bài trao đổi của Cố GS Nguyễn Văn Thành tại HCM năm 2006)

1./ Chung quanh 18 tháng, trẻ em có hành vi thụ động

Phản ứng chậm chạp, yếu ớt trước những kích thích trong lãnh vực quan hệ xã hội.

  • Khó khăn trong lối nhìn trực diện và đồng qui: Mẹ đưa tay chỉ một vật dụng, trẻ nhìn tay chứ không nhìn theo hướng ngón tay
  • Không đưa tay chỉ vật mong muốn, chỉ cầm tay người khác kéo tận nơi có vật mong muốn
  • Chậm phát âm: líu lo, bi bô…
  • Không biết chơi giả bộ.

 

2./ Ở mọi lứa tuổi: có hiện tượng thóai hóa

- Không còn nói hay bi bô như trước đó vài tháng, vài tuần

 

3./ Ở lứa tuổi vào trường

* chơi một mình

* Không có quan hệ, tiếp xúc với bạn bè cùng lứa tuổi

 

4./ Lịch trình những cấp độ phát triển của trẻ em bình thường

0 - 3 tuần : Nhìn thẳng mặt người thân( bà mẹ)  Thích nhìn vào mặt

6 tuần – 3 tháng: Nụ cuời “ xã hội” trao đổi với người thân, với khuôn mặt

3 -  6 tháng : Nụ cười chọn lọc dành cho người thân quen.

7 -  8 tháng : biết chú ý, đưa mắt nhìn khi có người gọi tên

10 – 12 tháng : Gọi “ ba mẹ” một cách đúng đắn, đúng người .

 15 tháng:

- Nhìn khi có người nói chuyện với,

- Đưa hai tay ra để được bồng

- Chia sẻ đồng qui ( chia sẻ ý thích và hành động)

- Bắt chước, quan hệ xã hội như: trao đổi nụ cười qua lại

- Đưa tay vẩy chào khi tạm biệt.

- Biết trả lời khi có ai gọi tên của mình

- Biết thi hành những mệnh lệnh đơn giản

- Biết gọi Ba má

 

18 tháng :

- Biết gọi  hay ít nhất chỉ đúng các phần thân thể, khi có người yêu cầu

- Biết chơi

- Nói vài ba từ

- Đưa tay chỉ các vật dụng

- Đưa mắt nhìn khi có người chỉ các đồ vật

 

24 tháng:

- Biết dùng câu với ít nhất 2 từ : đi chơi, ăn cơm, ba về ….

- Bắt chước làm theo các công việc quen thuộc như lau nhà, quét nhà ….

- Thích vui đùa với trẻ em cùng tuổi.

 

5./  Chung quanh 3 tuổi, những dấu hiệu đáng lo ngại

Chúng ta cần khảo sát 3 bình diện

Một : về mặt trao đổi và thông đạt… phát âm:

Có những hiện tượng rối lọan và chậm trể trong lĩnh vực ngôn ngữ

-         Thiếu bi bô, bắt chước phát âm

-         Phát âm không đúng với ngôn ngữ thông thường của môi trường

-         Không trả lời, không có phản ứng khi có người gọi tên .

-         Thiếu những trao đổi bằng điệu bộ, cử chỉ( ngôn ngữ không lời)

 

Hai : về mặt quan hệ xã hội:

-         Không bắt chước,

-         Không đưa tay chỉ các vật dụng cho người  khi yêu cầu

-         Không thích chơi với trẻ em cùng lứa tuổi

-         Có những sở thích không giống ai

-         Không nhận ra xúc động của người khác( khả năng đồng cảm)

-         Không có những trò chơi tưởng tượng , giả bộ…

-         Không bắt chước bạn bè cùng lứa tuổi

-         Không chơi với bạn bè

-         Chơi hay là ở  một mình

-         Quan hệ bất  thường với người lớn: hoặc có thái độ lãnh đạm, hoặc thiếu những khỏang cách cần thiết

 

Ba : về mặt sở thích và hành vi

-         Quá nhạy cảm

-         Đu đưa, nhún nhảy….

-         Tự hủy họai bả thân hay là tấn công kẻ khác

-         Chống đối bùng nổ

-         Khó hay là không chấp nhận những thay đổi trong cuộc sống hằng ngày

-         Hành vi lặp đi lặp lại như sắp xếp các trò chơi hay là mở và tắt đèn một cách liên tục

 

6./  Dấu hiệu cần lập tức phát hiện

- Không bi bô, líu lo, bập bẹ

- Không “ chỉ”  hay là không có quan hệ xã hội chung quanh 12 tháng

- Không nói được từ nào lúc 24 tháng

- Thóai hóa, mất ngôn ngữ, mất quan hệ trao đổi xã hội

 

7./ Những rối lọan phát triển lan tỏa (PDD: Pervasive Developmental Disorder )

Một: Trong vấn dề thể lý( cơ thể)

  • Vấn đề khó ngủ
  • Vấn đề khó ăn.
  • Không có xúc cảm hay là thiếu bén nhạy trước nước sôi, bếp điện hay là các nguy cơ khác như vùng sâu, nhảy từ lầu cao….

Vấn đề xúc động bùng nổ

  • Bùng nổ quá đáng, không thể đo lường tiên liệu
  • Thiếu ý thức tự kềm chế bản thân
  • Không có những bộc  lộ, diễn tả xúc động  ra bên ngòai,  ví dụ khi bằng lòng, hân hoan

Trương lực cơ

  • Mềm nhũn hay là cứng đờ co quắp …
  • Đi bằng đầu ngón chân
  • Kích động lăng xăng, không thể ở yên một chỗ

Sơ đồ thân thể thiếu tổ chức, phối hợp,không ăn khớp với nhau

  • Hoặc bám chặt vào kẻ khác, đưa lưng dựa sát
  • Quá lưu tâm hay là vô cảm đối với một vài chi thể, bộ phận, thành phần….
  • Sơ đồ thân thể không ăn khớp hoặc dính liền vào nhau, trong cách trình bày qua hình vẽ
  • Trước hình ảnh của mình trong tấm gương , có thái độ lo sợ hay là lưu tâm quá đáng như ôm hôn….
  • Phản ứng co rút tự vệ, hay là chạy trốn, khi phải va chạm kẻ khác

Hành vi lặp đi lặp lại,  tự hủy bản thân hay là cần có một nghi thức, thứ tự bất di bất dịch

Trong lãnh vực tâm vận động

  • Có những chậm trể,  trì trệ
  • Thái độ vụng về hay là rất tài tình xuất sắc khi thực hiện một số động tác.
  • Hiếu động hay là ù lì, bị động, bất động

Hai: Trong lãnh vực tiế`p xúc với sự vật và môi trường sinh sống

+ Khichơi:

-         Lăng xăng, hiếu động, thiếu ổn định

-         Vòng vo lui tới với một số trò chơi hạn định hay là chập chờn, thiếu vui thích, chú ý trong các lọai trò chơi thuộc lứa tuổi…

+ Những phản ứng xúc động:

-         Lo sợ quá đáng hay là thiếu vắng trước mặt người lạ , chung quanh 8 tháng

-         Không chấp nhận một vài thay đổi

-         Quá bám chặt vào những yếu tố cố định thuộc môi trường

-         Hành vi băn khoăn, bối rối, lo sợ

-         Thiếu tiên liệu dự đóan

-         Thiếu ý thức về thời gian

Hành vi thiếu phân định cách rõ ràng

-         Đối với những lúc xa lìa hay gặp lại,  phản ứng có thể quá đáng hay thiếu vắng

-         Hành vi không thay đổi hay là đi từ cực đoan nầy đến cực đoan khác, tùy theo hòan cảnh hay là tùy theo người có mặt

-         Không ý thức về hiểm nguy

-         Không ý thức về qui luật xã hội  

Quan hệ với đối tượng

-         Quan tâm đến chi tiết hơn là tổng thể

-         Không có đối tượng trung gian hoặc chuyển tiếp ( thay thế mẹ)

-         Không quan tâm đến  chức năng hay phần vụ của đồ vật

Ba : Trong lãnh vực quan hệ xã hội

-         Bít kín, trốn quan hệ

·        Tránh liếc nhìn trực diện

·        Tránh va chạm thể lý( xúc giác)

·        Thiếu phản ứng khi được kích thích, kêu mời

·        Cầm tay kẻ khác khi muốn họ thực hiện điều gì theo ý  mình

-         hành vi gắn bó rất ấu trỉ

-         Không có chú ý đồng qui

-         Ngôn ngữ chậm trể và lặp lại

 

8./  NĂM DẤU HIỆU CƠ BẢN

1./ Sống bít kín, không có quan hệ xã hội

2./ Bùng nổ( vì sợ, giận, buồn..)

3./ Ngôn ngữ thiếu vắng, chậm

4./ Lặp đi lặp lại trong hành vi và ngôn ngữ

5./ Hành vi lạ kỳ như nhún nhảy, xoay tròn, đưa tay ve vẩy trước mặt

 

Để có thể sử dụng lối nói “ HỘi chứng Tự kỷ”

Điều kiện 1 : Phải hội tụ cả 5 dấu hiệu một cách đầy đủ và khách quan

Điều kiện 2: Vẫn tồn đọng sau 6 tuổi

 

Trước 6 tuổi, chỉ sử dụng cách nói:

-         Nguy cơ Tự kỷ

-         Rối lạn lan tỏa trong lãnh vực phát triển ( PDD trong tiếng Anh hay là TED trong tiếng  Pháp )

 

Cho nên vừa khi phát hiện một rối lọan

  • Can thiệp sớm ngay tức khắc
  • Nâng đỡ cha mẹ: đồng cảm đồng hành
  • Với trẻ em . chú trọng 3 cách nhìn
    • Kích thích giác quan và tâm vận động
    • Quan hệ an tòan,  vui thích, có mặt, KHÔNG đe dọa, trừng phạt, đánh đập  chủi mắng …
    • Khẳng định qui luật xã hội khi cần