Những bài học từ dễ đến khó Trong Chương Trình CAN THIỆP SỚM

08/12/2016 | 2578 | Quản trị viên | Tin tức - thông tin

Trong bài chia sẻ này, tất cả 131 Tiết Mục (TM) trong Bản Lượng Giá của Eric SCHOPLER đã được chuyển biến thành một Dụng cụ can thiệp sớm, vừa khi trẻ em bắt đầu trình bày một vài rối loạn, trên tiến trình phát triển và tăng trưởng. Các Tiết Mục đi từ dễ đến khó.

Những bài học từ dễ đến khó

Trong Chương Trình CAN THIỆP SỚM

(dành cho trẻ em có nguy cơ tự kỷ)


NỘI DUNG

I.- BẮT CHƯỚC  (16 bài học)

II.- Nhận Thức giác quan (13 bài học)

III.- VẬN ĐỘNG TINH  (16 bài học) 

IV.- VẬN ĐỘNG THÔ (18 bài học)

V.- PHỐI HỢP MẮT VÀ TAY (15 bài học)

VI.- KỸ NĂNG TƯ DUY (26 bài học) 

VII.- KỸ NĂNG NGÔN NGỮ (27 bài học)


Trong bài chia sẻ này, tất cả 131 Tiết Mục (TM) trong Bản Lượng Giá của Eric SCHOPLER đã được chuyển biến thành một Dụng cụ can thiệp sớm, vừa khi trẻ em bắt đầu trình bày một vài rối loạn, trên tiến trình phát triển và tăng trưởng. Các Tiết Mục đi từ dễ đến khó.

Trong cuốn sách “Nguy Cơ Tự Kỷ”, Chương Bốn, đoạn 4 đã giải thích những thể thức can thiệp khác nhau.

 I.- BẮT CHƯỚC  (16 bài học)

1.- Trò chơi cúc cù

TM số 52: Trò chơi “Cúc cù” hay là “Con kiến bò lên”

Dụng cụ: Một chiếc khăn lớn.

Cách làm:

-         Lấy chiếc khăn lớn che lúp mặt trẻ em vả hỏi “Em H ở đâu rồi?”,

-         Khi trẻ em tự tay rút tấm khăn khỏi mặt mình, hay là chính bạn cất chiếc khăn, bạn vui cười nói lớn: “Cúc cù, em H lại hiện ra đây nè”,

-         Lặp lại trò chơi và chờ xem trẻ em có tự tay rút khăn khỏi đầu và mặt của mình không?

-         Lặp lại thêm vài lần, nếu trẻ em chia sẻ niềm vui và hợp tác,

-         Cách thứ hai là dùng 2 ngón tay trỏ và giữa làm con kiến, bò từ từ lên vai và cổ của trẻ em. Vừa kích thích, vừa chọc cười, vừa phát âm “ki li, ki li”,

-         Lặp lại và chờ xem trẻ em có tham dự vào trò chơi, bằng cách vui đùa và bắt chước phát âm “ki li, ki li”, giống như bạn không?

Địa hạt: Bắt chước về vận động.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em tham dự ít nhất một lần, bằng cách vỗ tay, rút chiếc khăn, hay là bắt chước phát âm.

-         (+/-) Hiểu, vui thích, tươi cười, nhưng không lặp lại…

-         (-) Không tỏ ra vui thích, hợp tác.

2.- Bắt chước trẻ em làm

TM số 129 : Phản ứng, khi người lớn bắt chước hành vi của mình

Dụng cụ : Không có.

Cách làm :

-         Bạn hãy bắt chước trẻ em,

-         Không chọn lựa những hành vi như « tự hủy, lặp đi lặp lại »,

-         Bắt chước 3 lần,

-         Quan sát và ghi nhận phản ứng của trẻ em.

Địa hạt : Bắt chước.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em ý thức mình được bắt chước, tỏ ra vui thích, đồng thời lặp lại và kéo dài trò chơi…

-         (+/-) Có ý thức, nhưng không kéo dài trò chơi quan hệ qua lại,

-         (-) Không tỏ ra dấu hiệu có ý thức.

3.- Bắt chước trẻ bi bô

TM số 130 : Phản ứng khi có người lặp lại cách phát âm của mình

Dụng cụ : Không có.

Cách làm :

-         Bắt chước khi trẻ em phát âm,

-         Quan sát thái độ của trẻ em : ý thức, vui thích, bằng lòng…

Địa hạt : Bắt chước.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em ý thức và tỏ ra vui thích,

-         (+/-) Ý thức nhưng không kéo dài trò chơi,

-         (-) Không ý thức, không chú ý.

4.-Đưa tay chào

TM số 142 : Đưa tay làm dấu Chào, khi ra đi

Dụng cụ : Không có.

Cách làm :

-         Trong lúc làm việc, bạn làm và bảo trẻ em làm : Vẫy chào con múa rối, trước khi xếp vào hộp,

-         Vào giờ nghỉ giải lao, bạn đi ra ngoài. Trước khi ra, bạn đưa tay vẫy chào và quan sát : Trẻ em có đáp lại hay là bắt chước bạn không ?

Địa hạt : Bắt chước.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em làm dấu đáp lại,

-         (+/-) Chỉ phác họa cử chỉ. Cử chỉ không rõ ràng,

-         (-) Không có phản ứng gì cả.

5.- Vo tròn đất sét

TM số 11 : Vo tròn đất sét và làm một khúc dồi thịt

Dụng cụ : Đất sét.

Cách làm :

-         Phân chia đất sét thành 2 phần,

-         Đưa cho trẻ em một phần,

-         Người lớn vo tròn đất sét trên bàn, và làm thành một khúc dồi thịt,

-         Bảo trẻ em hãy làm y như chúng ta.

Địa hạt: Bắt chước hành vi, vận động.

Chấm điểm:

-         (+) Vo tròn đất sét thành một khúc dồi thịt,

-         (+/-) Cầm đất sét lên, nhưng không có cử chỉ vo tròn,

-         (-) Không làm.

6.- Bắt chước gõ chuông

TM số 113: Bắt chước làm những tiếng động

Dụng cụ:

-         Cái lách cách gõ nhịp,

-         Cái chuông nhỏ,

-         Cái muỗng.

Cách làm:

-         Bạn bắt đầu gõ vào cái lách, làm tiếng kêu lách cách. Rồi đưa cái lách cho trẻ em và bảo: “Em làm đi”,

-         Bạn cũng làm theo một thể thức ấy, với 2 dụng cụ kia.

Địa hạt: Bắt chước.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em lần lượt cầm lên cả 3 dụng cụ và làm ra tiếng động,

-         (+/-) Cầm lên chơi, nhìn ngắm… nhưng không gây ra tiếng động,

-         (-) Không cầm lên, không bắt chước.

7.- Bắt chước làm như…

TM số 15: Bắt chước sử dụng 4 đồ vật thường ngày

Dụng cụ:

-         Một con múa rối,

-         Bốn đồ dùng quen thuộc như muỗng (thìa), cốc nhựa, bàn chải đánh răng, khăn lau bằng giấy.

Cách làm:

-         Người lớn chứng minh cách làm: mang con múa rối vào một tay, dùng tay kia để đút sữa, đánh răng, cho uống, lau miệng con múa rối,

-         Sau đó, người lớn vẫn giữ con múa rối trên tay mình, và lần lượt đưa cho trẻ một trong 4 dụng cụ trên đây,

-         Quan sát và ghi nhận cách làm của trẻ em.

Địa hạt: Bắt chước hành động của kẻ khác.

Chấm điểm:

-         (+) Biết dùng 3 vật dụng,

-         (+/-) Chỉ biết dùng 1 trong 4 vật dụng,

-         (-) Không làm được gì.

8.- Bắt chước các cử động

TM số 15: Bắt chước sử dụng 4 đồ vật thường ngày

Dụng cụ:

-         Một con múa rối,

-         Bốn đồ dùng quen thuộc như muỗng (thìa), cốc nhựa, bàn chải đánh răng, khăn lau bằng giấy.

Cách làm:

-         Người lớn chứng minh cách làm: mang con múa rối vào một tay, dùng tay kia để đút sữa, đánh răng, cho uống, lau miệng con múa rối,

-         Sau đó, người lớn vẫn giữ con múa rối trên tay mình, và lần lượt đưa cho trẻ một trong 4 dụng cụ trên đây,

-         Quan sát và ghi nhận cách làm của trẻ em.

Địa hạt: Bắt chước hành động của kẻ khác.

Chấm điểm:

-         (+) Biết dùng 3 vật dụng,

-         (+/-) Chỉ biết dùng 1 trong 4 vật dụng,

-         (-) Không làm được gì.

9.- Bắt chước làm tiếng mèo

TM số 14: Bắt chước tiếng kêu của loài vật

Dụng cụ: Con múa rối chó hoặc mèo.

Cách làm:

-         Chứng minh trước, như trong TM số 13,

-         Nhưng trong TM số 14 nầy, khuyến khích trẻ em vừa chơi vừa phát âm “Meo meo” hay là “Vâu vâu”.

Địa hạt: Bắt chước phát âm.

Chấm điểm:

-         (+) Phát âm Meo meo hay Vâu vâu một cách rõ ràng,

-         (+/-) Có bắt chước phát âm, nhưng âm thanh phát ra không phải là Meo hay Vâu,

-         (-) Không làm, không thử phát âm.

10.- Lặp lại các từ

TM số 124 : Lặp lại những từ

Dụng cụ : Không có.

Cách làm : Giống như TM số 123

-         Từ thứ nhất : Hốp,

-         Từ thứ hai : Uống hay là ăn,

-         Từ thứ ba : Em bé.

Địa hạt: Bắt chước.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em lặp lại được 2 từ trên 3,

-         (+/-) Chỉ lặp lại được 1 từ trên 3, hay là 1 phần của từ như Bé thay vì Em bé,

-         (-) Không lặp lại được.

11.- Lặp lại âm thanh

TM số 123 : Lặp lại các âm thanh

Dụng cụ : Không có.

Cách làm :

-         Bảo trẻ em : «Hãy lắng nghe thầy. Thầy nói gì, em nói lại như thầy».

-         Lần thứ nhất : Mờ mờ,

-         Lần thứ hai : Ba ba,

-         Lần thứ ba : Pa ta hay là Ta ta,

-         Lần thứ bốn : La la.

Địa hạt : Bắt chước phát âm.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em lặp lại được 3 âm thanh,

-         (+/-) Lặp lại được một âm thanh hay là cố gắng bắt chước, nhưng không phát âm đúng hoàn toàn,

-         (-) Trẻ em không làm, không bắt chước.

12.- Xoay ống nhìn vạn sắc…

TM số 6: Ống nhìn vạn sắc

Dụng cụ: Ống nhìn vạn sắc.

Cách làm:

-         Trình bày cách xoay tròn,

-         Nhìn vào trong,

-         Bảo trẻ em cũng làm theo như vậy.

Địa hạt: Bắt chước làm và bắt chước nhìn.

Chấm điểm:

-         (+) Nhìn vào trong và biết xoay tròn, để thay đổi màu sắc và hình thể,

-         (+/-) Tìm cách nhìn, nhưng không tỏ ra thích thú…

-         (-) Không nhìn.

13.- Lặp lại 2-3 số

TM số 100 và 101: Lặp lại theo người lớn những dãy số

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Sau khi gây chú y, bảo trẻ em: “Thầy đọc lên những hàng số, em hãy nghe cho kỹ”,

-         “Sau khi thầy đọc xong, em hãy lặp lại y nguyên”,

-         Sau mỗi số, dừng lại một giây.

-         Lặp lại thêm lần thứ hai, nếu trẻ em lặp sai trong lần thứ nhất,

-         Dãy thứ nhất: 2 số,

Lần Một: 7-9,

Lần Hai: 5-3.

-         Dãy thứ hai: 3 số,

Lần Một: 2-4-1,

Lần Hai: 5-7-9.

Địa hạt:

-         TM số 100: Bắt chước, lặp lại,

-         TM số 101: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Lặp lại đúng một lần dãy 2 con số, và một lần dãy 3 con số,

-         (+/-) Chỉ lặp lại đúng một lần dãy 2 con số,

-         (-) Không lặp lại đúng dãy nào cả, trong 4 lần.

14.- Làm con múa rối

TM số 13: Sử dụng con múa rối “găng tay”

Dụng cụ: Một con múa rối kiểu găng tay, như con mèo hoặc con chó.

Cách làm:

-         Người lớn mang vào tay đầu mèo,

-         Nói với trẻ em: “Tôi là con mèo, meo meo… tôi đến chơi với bạn…

-         Sau đó, đưa cho trẻ em con múa rối vả bảo: “Em làm con mèo đi…”

Địa hạt: Bắt chước về mặt vận động.

Chấm điểm:

-         (+) Mang vào tay con múa rối và tìm cách làm những cử động với đầu và chân mèo,

-         (+/-) Mang vào tay chiếc găng, nhưng không làm các cử động,

-         (-) Không mang vào tay con múa rối.

15.-Bấm chuông 2 lần

TM số 8: Bấm hoặc rung chuông 2 lần

Dụng cụ: chuông nhỏ.

Cách làm:

-         Giới thiệu cách làm và bảo trẻ em làm theo,

-         Cố ý rung 2 lần,

-         Nếu trẻ em rung chỉ một lần, hay là nhiều hơn 2 lần, chúng ta chứng minh lại và bảo trẻ em làm giống như vậy.

Địa hạt: Bắt chước về mặt vận động.

Chấm điểm:

-         (+) Rung đúng 2 lần,

-         (+/-) Rung lộn xộn, không ghi nhận đúng 2 lần,

-         (-) Không làm, không bắt chước.

16.- Lặp lại 4-5 con số

TM số 102 và 103: Lặp lại những dãy có 4 và 5 con số.

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Chỉ khảo sát 2 TM nầy, nếu 2 TM số 100 và 101 đã được chấm điểm (+),

-         Cách làm hoàn toàn như trong 2 TM trên đây.

-         Dãy thứ ba: 4 số,

Lần Một: 5-8-6-1,

Lần Hai: 7-1-4-2.

-         Dãy thứ bốn: 5 số,

Lần Một: 3-2-9-4-8,

Lần Hai: 7-4-8-3-1.

Địa hạt:

-         TM số 102: Bắt chước,

-         TM số 103: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Lặp lại đúng một dãy 4 số và một dãy 5 số,

-         (+/-) Chỉ lặp lại đúng 1 dãy 4 số,

-         (-) Không lặp lại đúng dãy nào cả sau 4 lần.


Quay lại Mục lục


II.- Nhận Thức giác quan (13 bài học)

1.- Nhìn theo bọt xà phòng

TM số 3: Đưa mắt nhìn theo bọt xà phòng di chuyển

Dụng cụ: vẫn như trong TM số 2

Cách làm : Khi trẻ em thực hiện TM số 2,

-         Quan sát trẻ em có đưa mắt nhìn theo bọt xà phòng bay hay không,

-         Nếu trẻ em không biết thổi, chúng ta hãy thổi trước mặt trẻ em. Đồng thời, chúng ta quan sát đôi mắt của trẻ em: có theo dõi bọt xà phòng di chuyển không?

Địa hạt: Nhận thức thị giác.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em đưa mắt theo dõi,

-         (+/-) Có nhìn một cách sơ thoáng lúc ban đầu, rồi ngoảnh mặt qua chỗ khác,

-         (-) Không nhìn theo.

2.- Vượt qua đường ở giữa

TM số 4: Liếc nhìn vượt qua đường ở giữa

Dụng cụ: dùng dụng cụ như trong các TM vừa qua, hay là dùng một trò chơi khác vui mắt.

Cách làm: di chuyển dụng cụ từ phía trái của trẻ em sang phải, làm thành một tam giác có gốc 90°, ở vị trí của trẻ em.

Địa hạt: Nhận thức thị giác.

Chấm điểm:

-         (+) Đưa mắt nhìn theo, từ trái qua phải,

-         (+/-) Dừng lại ở giữa hay là vượt quá một chút ít mà thôi, không làm thành một gốc 90°,

-         (-) Không nhìn theo.

3.- Nghe tiếng chuông

TM số 111 và *112: Phản ứng khi bất ngờ nghe tiếng chuông

Dụng cụ: Một cái chuông nhỏ.

Cách làm:

-         Khi trẻ em đang chơi hay là làm việc,

-         Đưa tay xuống dưới bàn, một cách kín đáo, không cho trẻ em thấy.

-         Bạn rung thật mạnh tiếng chuông,

-         Quan sát phản ứng của trẻ em.

Địa hạt:

-         TM số 111: Nhận thức về thính giác,

-         *TM số 112: Hành vi, phản ứng giác quan (Gq).

Chấm điểm:

   TM số 111: Nghe

-         (+) Tỏ ra đã nghe tiếng chuông: đặt câu hỏi, hành vi giật mình, nhìn và tìm, bịt tai lại,

-         (+/-) Nghe nhưng không có hành vi hướng về, tìm kiếm,

-         (-) Không tỏ dấu hiệu đã nghe, không phản ứng.

4.- Nghe, hướng về tiếng còi bất ngờ

TM số 57 và 58: Khi nghe tiếng còi một cách bất ngờ

Dụng cụ: Còi hay là dụng cụ tương tự.

Cách làm:

-         Khi trẻ em đang bận làm một điều gì, một cách kín đáo, người lớn thổi mạnh và làm một tiếng còi lớn,

-         Đồng thời quan sát phản ứng của trẻ em.

Địa hạt:

-         TM số 57: Nhận thức về thính giác,

-         *TM số 58: Quan hệ và Xúc động đối với những kích thích giác quan (Gq).

Chấm điểm:

   TM số 57

-         (+) Quay mặt về nơi có tiếng còi, đặt câu hỏi…

-         (+/-) Tỏ ra có nghe, nhưng quay nhìn nơi khác,

-         (-) Bất động, không có phản ứng.

5.- Nghe, hướng về tiếng phách

TM số 35 và 36: Tiếng “Phách gõ nhịp”

Dụng cụ: Một cái “phách”, dùng để gõ nhịp và phát ra âm thanh “lách cách” (claquette trong tiếng Pháp, và clack trong tiếng Anh).

Cách làm:

-         Trẻ em đang chơi hay là còn chăm chú vào một chuyện riêng tư,

-         Người lớn cầm cái lách, giấu ở dưới bàn làm việc, và gây ra âm thanh lách cách khá mạnh,

-         Trong khi làm như vậy, quan sát thái độ và ghi nhận phản ứng bên ngoài của trẻ em.

Địa hạt:

-         TM số 35: Nhận thức thính giác,

-         *TM số 36: Hành vi, phản ứng xúc động của trẻ em đối với kích thích giác quan (Gq).

Chấm điểm:

TM số 35

-         (+) Lắng nghe, quay về hướng của âm thanh,

-         (+/-) Có dấu hiệu nghe, nhưng không có thái độ hướng quay về phía âm thanh,

-         (-) Không có phản ứng khách quan bên ngoài.

6.- Trả lời bằng cử điệu

TM số 59: Trước những điệu bộ (ngôn ngữ không lời)

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Làm điệu bộ như bảo trẻ em lại gần, đi ra mở cửa, lượm lên một đồ vật, ngồi xuống, đứng lên…

-         Tuyệt đối không dùng lời nói,

-         Quan sát phản ứng và cách nhận thức của trẻ em.

Địa hạt: Nhận thức về mặt thị giác.

Chấm điểm:

-         (+) Hiểu và trả lời một cách đứng đắn,

-         (+/-) Với điệu bộ nầy thì trả lời, với điệu bộ khác thì không…

-         (-) Không trả lời.

7.- Nhìn sách có hình

TM số 120 : Thích nhìn một cuốn tập hay sách có hình ảnh

Dụng cụ : Một cuốn tập hay sách về ngôn ngữ có nhiều hình ảnh.

Cách làm :

-         Để cuốn sách trước mặt trẻ em,

-         Quan sát và ghi nhận trẻ em có phản ứng gì, đối với cuốn sách ?

Địa hạt : Nhận thức về thị giác.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em mở sách, nhìn hình, lật các trang sách, tỏ ra thích thú, lưu tâm…

-         (+/-) Chỉ mở sách, lật qua lật lại, không nhìn các hình ảnh,

-         (-) Không mở sách ra. 

8.-Phân biệt Mắt chính và phụ

TM số 7: Phân biệt mắt Trái và mắt Phải

Dụng cụ: Ống nhìn vạn sắc giống như trong TM số 6.

Cách làm: Quan sát một cách kỹ càng,

-         Trẻ em nhìn với con mắt nào một cách ổn định?

-         Hay là nhìn một cách lộn xộn, khi bên mặt, khi bên trái.

-         Nếu cần, chứng minh lại thêm một lần.

Địa hạt: Nhận thức thị giác.

Chấm điểm:

-         (+) Phân biệt cách rõ ràng và ổn định mắt trái và mắt phải,

-         (+/-) Luôn luôn bắt đầu với một bên, nhưng lại chuyển qua bên kia. Cách phân biệt chưa hoàn toàn ổn cố,

        -  (-) Khi thì dùng mắt nầy, khi thì dùng mắt khác, không có phân biệt trái và mặt.

9.- Phân biệt Lớn và Nh

TM số 25 và 26 : Lắp ráp ba hình giống nhau, những có 3 cỡ lớn nhỏ khác nhau

Dụng cụ :

-         Một khung lắp ráp,

-         Hình của 3 chiếc găng tay có 3 cỡ khác nhau.

Cách làm :

-         Đặt trước mặt trẻ em một tấm khung và 3 hình bao tay có 3 cỡ khác nhau,

-         Tránh để gần nhau một hình thể với vị trí thích hợp của nó, trên bản khung,

-         Nếu sau một lúc, trẻ em không biết phải làm gì, người lớn có thể chứng minh cho trẻ em thấy cách làm,

-         Sau khi trình bày xong, lấy các hình thể ra khỏi bản khung và đặt lại chỗ cũ,

-         Bảo trẻ em :  « Hãy làm như thầy (cô) vừa mới làm ».

Địa hạt :

-         TM số 25 : Nhận thức thị giác,

-         TM số 26 : Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm : 2 lần khác nhau cho 2 số 25 và 26,

-         (+) Dùng tay chỉ đúng cả 3 vị trí cho 3 hình khác nhau, mặc dù không lắp ráp (TM số 25 : Nhận thức thị giác),

-         (+) Lắp ráp đúng cả 3 hình vào vị trí thích hợp (TM số 26 : Phối hợp mắt và tay),

-         (+/-) Đưa tay chỉ đúng hay là lắp ráp đúng một hình mà thôi, sau khi có chứng minh,

-         (-) Không chỉ, không làm, mặc dù người lớn đã chứng minh cách làm

10.- Lắp ráp đúng chỗ

TM số 19 và 20 : Kết ráp các hình thể vào bản « khuôn »

Dụng cụ :

-         Ba hình Tròn, Vuông và Tam giác

-         Một bản gỗ có khoét lõm 3 hình tương tự.

Cách làm :

-         Đặt bản « khuôn » hay là « khung » trước mặt trẻ em,

-         Phía bên mặt của trẻ em, để lẫn lộn 3 hình tròn, vuông và tam giác, không theo thứ tự như trên bản khuôn,

-         Bảo trẻ em : « Tìm hình và ráp vào cho đúng ».

Địa hạt :

-         TM số 19 : Nhận thức thị giác,

-         TM số 20 : Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm :

-         (+) Kết ráp đúng hình nào vào khuôn nấy,

-         (+/-) Có làm và thử làm, nhưng không có kết quả,

-         (-) Không làm và không thử.

11.- Xếp theo màu

TM số 32: Xếp lại với nhau theo tiêu chuẩn Màu Sắc, hai vật thể khác nhau như hình khối và đĩa

Dụng cụ:

-         Năm hình khối có 5 màu khác nhau như: vàng, đỏ, xanh da trời, xanh lá cây, trắng,

-         Năm đĩa tròn bằng giấy cứng, cũng có 5 màu tương tự như trên.

Cách làm:

-         Khởi đầu với 3 khối và 3 đĩa. Để các đĩa trước mặt trẻ em,

-         Chỉ trao cho trẻ em một hình khối mà thôi, và bảo: “Hãy đặt để hình khối trên đĩa nào thích hợp”,

-         Nếu trẻ em tỏ ra không hiểu, hãy chứng minh cách làm, một lần, với 3 khối,

-         Sau đó, làm lại như từ đầu với trẻ em. Mỗi lần, chỉ trao cho trẻ em một khối vuông mà thôi,

-         Khi trẻ em đã làm xong với 3 khối, chỉ giữ lại 1 đĩa và 1 khối đã dùng,

-         Cất 2 khối và 2 đĩa kia đi,

-         Đem ra 2 đĩa và 2 màu khác chưa dùng,

-         Lần nầy cũng vậy, đưa cho trẻ em một khối, và yêu cầu trẻ em đặt khối vuông lên trên đĩa tròn nào thích hợp.

Địa hạt: Nhận thức về thị giác.

Chấm điểm:

-         (+) Làm đúng với 5 khối, không cần chứng minh trước,

-         (+/-) Làm được với 1 khối, hay là làm được, sau khi có chứng minh, mặc dù không thành tựu hoàn toàn,

-         (-) Không làm hay là không thử làm.

12.- Lắp ráp 4 đồ vật

TM số 23 : Kết ráp vào khung lõm 4 vật dụng

Dụng cụ :

-         Một tấm khung,

-         Bốn tấm hình : cái dù, con gà con, con bướm, trái lê.

Cách làm :

-         Đặt tấm khung trước mặt trẻ em,

-         Trao cho trẻ em một tấm hình, không cần theo một thứ tự nào. Bảo : « Em hãy lắp ráp vào đúng chỗ »,

-         Lặp lại lời yêu cầu với 3 tấm hình kia,

-         Nếu trẻ em bất động và tỏ ra không hiểu, hãy trình bày và chứng minh cách làm một cách cụ thể,

-         Sau đó, lấy ra khỏi tấm khung, tất cả 4 hình và bảo : « Bây giờ em làm đi ».

Địa hạt : Nhận thức bằng thị giác.

Chấm điểm :

-         (+) Làm đúng với tất cả 4 tấm hình,

-         (+/-) Làm đúng một tấm và cần có chứng minh,

-         (-) Không biết làm, dù được hướng dẫn.

13.- Tìm ra vật bị che giấu

TM số 108: Tìm ra chiếc kẹo được thu giấu

Dụng cụ:

-         Một chiếc kẹo,

-         Ba tấm khăn dày hay là 3 chiếc ly nhựa màu xám đục.

Cách làm:

-         Để 3 chiếc ly nhựa úp sấp thành một hàng ngang trước mặt trẻ em,

-         Trước mặt trẻ em, bạn làm những động tác: *để chiếc kẹo dưới chiếc ly ở giữa, **thay đổi chỗ qua lại 2 chiếc ly ở giữa và bên mặt,

-         Bảo trẻ em tìm chiếc kẹo,

-         Nếu trẻ không hiểu, bạn nâng cao chiếc ly bên mặt, để cho trẻ em thấy chiếc kẹo,

-         Sau đó, để chiếc kẹo lại ở giữa, và làm động tác thay đổi qua lại như trước,

-         Lần thứ hai, giấu kẹo ở bên trái và thay đổi ra giữa,

-         Lần thứ ba, giấu kẹo bên mặt và chuyển đổi qua bên trái.

Địa hạt: nhận thức thị giác.

Chấm điểm:

-         (+) Kết quả đúng 2/3,

-         (+/-) Kết quả đúng 1/3,

-         (-) Không tìm, ngồi yên.


Quay lại Mục lục


III.- VẬN ĐỘNG TINH  (16 bài học) 

1.- Tay ấn sâu vào đất sét

TM số 9: Đưa ngón tay ấn sâu vào đất sé 

Dụng cụ: Đất sét công nghiệp.

Cách làm:

-         Trình bày trước một lần, cho trẻ em thấy: ấn sâu ngón tay vào đất sét,

-         Bảo trẻ em hãy làm giống như vậy.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Ấn mạnh, làm thành một lỗ,

-         (+/-) Có làm cử chỉ là đưa tay tiếp cận, nhưng không ấn mạnh, làm thành một lỗ,

-         (-) Không làm, không phác họa cử chỉ.

2.- Lấy hạt cườm ra khỏi trục 

TM số 65: Lấy những hạt cườm ra khỏi một que gỗ

Dụng cụ:

-         6 hạt cườm vuông,

-         1 que gỗ nhỏ, dài chừng 25 cm.

Cách làm:

-         Bạn xâu những hạt cườm vuôn vào một que gỗ,

-         Trình bày cho trẻ em cách lấy những hạt cườm ra khỏi que gỗ. Lấy ra từng hạt một,

-         Trình bày xong, bảo trẻ em hãy làm như cách đã được chỉ dẫn,

-         Nếu trẻ em gặp khó khăn, một tay bạn giữ chặt một đầu que gỗ, tay kia hướng dẫn trẻ em lấy ra từng hạt cườm,

-         Chỉ dẫn xong bảo trẻ em hãy làm một mình.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em dùng 2 tay. Một tay giữ vững một đầu que gỗ. Tay kia lấy ra từng hạt cườm,

-         (+/-) Dùng chỉ một tay mà thôi. Hay là chỉ lấy ra được 1 hoặc 2 hạt cườm mà thôi,

-         (-) Không làm hay là làm không được.

3.- Cầm thanh gỗ nhỏ

TM số 10: Cầm một que gỗ nhỏ

Dụng cụ : Đất sét công nghiệp và 6 que gỗ hay là đũa nhỏ.

Cách làm :

-         Trải đất sét thành một tấm bánh sinh nhật,

-         Bảo trẻ em thêm vào những cây nến,

-         Người lớn lấy một que gỗ cắm lên trên, và đưa cho trẻ em một que gỗ khác,

-         Nếu trẻ em vẫn không làm theo chúng ta, hãy lấy tất cả que gỗ còn lại và cắm lên trên mặt đất sét,

-         Bảo trẻ em hãy rút những que gỗ ra.

Địa hạt : Vận động tinh.

Chấm điểm :

-         (+) Cầm que gỗ với 2 hoặc 3 ngón tay (ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa), để cắm vào hoặc rút ra,

-         (+/-) Cầm với cả bàn tay.

-         (-) Không làm. 

4.- Mở và đóng công tắc điện

Chấm điểm : TM số 119 : Mở và tắt đèn điện

Dụng cụ : Công tắc điện.

Cách làm :

-         Nếu đã có điện sáng trong phòng, bảo trẻ em : « Em đi tắt điện giùm cho thầy »,

-         Nếu chưa có điện, bảo trẻ em : « Em đi mở điện cho sáng »,

-         Chứng minh đớng và mở một lần, nếu trẻ em bất động.

Địa hạt : Vận động tinh.

-         (+) Trẻ em biết mở và đóng công tắc điện,

-         (+/-) Thử làm nhưng thiếu sức mạnh hay là cần chứng minh,

-         (-) Không làm được.

5.- Thả rơi một khối vào bìn 

TM số 99: Thả rơi một khối vuông vào trong một bình trong suốt hoặc bằng nhựa, hoặc bằng thủy tinh

Dụng cụ:

-         6 khối vuông,

-         Một bình nhựa trong hay thủy tinh.

Cách làm:

-         Chính người lớn làm một lần cho trẻ em thấy,

-         Sau đó, để trước mặt trẻ em một khối vuông,

-         Bảo trẻ em: “Hãy cầm khối vuông và thả rơi vào trong bình.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em làm đúng 1 lần,

-         (+/-) Trẻ em cố gắng làm, nhưng khối vuông vẫn rơi ra ngoài,

-         (-) Không thả rơi, không cầm lên 

6.- Xâu hạt cườm vào trụ

TM số 66: Xâu những hạt cườm vào một trụ đứng thẳng, cắm chặt vào một cái đế

Dụng cụ:

-         Một que gỗ,

-         Một cái đế nhằm giữ que gỗ đứng thẳng,

-         6 hạt cườm vuông.

Cách làm:

-         Bạn cắm chặt que gỗ vào một đế tròn,

-         Trình bày cho trẻ em cách xâu từng hạt cườm vào trục thẳng,

-         Trình bày xong, đưa cho trẻ em một hạt cườm. Một tay, bạn giữ chặt que gỗ đứng thẳng,

-         Sau đó, bạn không còn giữ chặt que gỗ. Đưa cho trẻ em từng hạt cườm, để trẻ em xâu vào trục thẳng.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em xâu được ít nhất 3 hạt, không cần người lớn giúp đỡ,

-         (+/-) Chỉ xâu được một hạt, hay là cần người lớn giúp đỡ mới xâu được,

-         (-) Không muốn hay là không làm được, mặc dù người lớn giữ vững trục gỗ đứng thẳng.

7.- Cầm với 2 ngón tay cái và trỏ

TM số 109: Dùng hai ngón tay trỏ và cái, để cầm chiếc kẹo

Dụng cụ: Một chiếc kẹo.

Cách làm:

-         Mở bàn tay, đưa cho trẻ em chiếc kẹo,

-         Quan sát kỹ cách trẻ em cầm lấy chiếc kẹo.

 

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Kẹp chiếc kẹo với 2 ngón tay cái và trỏ,

-         (+/-) Cầm lấy chiếc kẹo với 3 ngón tay cái, trỏ và giữa,

-         (-) Cầm chiếc kẹo với cả 5 ngón hay là cả bàn tay.

8.- Phối hợp 2 tay với nhau

TM số 67: Phối hợp hai tay với nhau

Dụng cụ:

-         Hạt cườm và sợi dây,

-         Giấy để vẽ và bút chì màu,

-         Kéo và giấy.

Cách làm:

-         Yêu câu trẻ em: * Xâu cườm, ** Dùng kéo cắt giấy, *** Dùng bút để tô màu,

-         Quan sát và ghi nhận cách trẻ em phối hợp 2 tay với nhau thế nào.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Dùng cả 2 tay, biết phối hợp,

-         (+/-) Dùng cả 2 tay, nhưng thiếu phối hợp một cách nhịp nhàng,

-         (-) Không biết và không thử.

9.- Mở và đóng nắp chai

TM số 1 :  Vặn náp chai : đóng và mở

Dụng cụ : Bình hay chai đựng nước xà phòng.

Cách làm :

-         Đặt chai nước xà phòng trên bàn, trước mặt trẻ em, và nói : « Chúng ta thổi bọt xà phòng ».

-         Xích chai nước lại gần trẻ em và quan sát. Đoạn nói với trẻ em : « Em vặn nắp ra đi ».

-         Nếu trẻ em vẫn không biết làm, chúng ta hãy trình bày cách làm. Trình bày xong, vặn nắp lại và bảo trẻ em hãy làm như vậy.

Địa hạt khảo sát : Vận động tinh.

Cách chấm điểm :

-         (+) Hiểu và làm được một mình,

-         (+/-) Thử làm nhưng không thành công, trẻ em có cử chỉ cầm nắp chai và tìm cách vặn ra,

-         (-) Không có cử chỉ và không thử làm.

10.- Thổi làm bọt xà phòng

TM số 2 : Thổi và làm ra bọt xà phòng

Dụng cụ : Đồ đựng nước xà phòng và chiếc vòng.

Cách làm :

-         Người lớn trình bày cách làm, 

-         Đưa chiếc vòng cho trẻ em, 

-         Bảo trẻ em: « Em làm đi ».

Địa hạt khảo sát: Vận động tinh.

Cách chấm điểm:

-         (+) Trẻ em hiểu và làm được,

-         (+/-) Không làm được, nhưng phác họa cử chỉ: đưa chiếc vòng lên miệng và thổi,

-         (-) Thất bại, không có cử chỉ cần thiết.

11.- Xâu hạt cườm

TM số 63: Xâu hạt cườm

Dụng cụ:

-         Hai hạt cườm,

-         Một sợi dây có thắt nút ở một đầu.

Cách làm:

-         Đặt để 2 hạt cườm và sợi dây trước mặt trẻ em,

-         Bảo trẻ em: “Em hãy xâu  hạt cườm đi”,

-         Sau một chốc lát, nếu trẻ em không làm gì, người lớn trình bày cách làm cho trẻ em.

-         Sau đó, bảo trẻ em: “Em hãy xâu hạt cườm, như thầy vừa làm”.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em xâu được ít nhất 1 hạt, cách dễ dàng,

-         (+/-) Xâu và hiểu phải làm gì. Nhưng làm một cách rất khó và lâu,

-         (-) Không làm, không biết cách.

12.- Nhận ra đồ vật bằng tay

TM số 87 : Dùng tay tiếp cận và nhận biết những vật dụng quen thuộc

Dụng cụ :

-         Một bao vải khá rộng,

-         Năm vật dụng quen thuộc : * cây bút chì, * khối vuông, * bút màu có nắp đậy, * quả banh nhỏ, * một chiếc vòng hay một đồng tiền kẽm.

Cách làm :

-         Bỏ vào bao 5 vật liệu trên đây,

-         Bảo trẻ em đưa tay vào trong bao tìm vật dụng mà bạn gọi tên, không nhìn vào trong bao,

-         Bỏ vào lại vật dụng mà trẻ em vừa lấy ra, trước khi yêu cầu trẻ em tìm một đồ vật khác,

-         Nếu trẻ em gặp khó khăn, không hiểu…bạn có thể dùng những vật dụng cụ thể khác, y hệt như các vật dụng trong bao, đưa ra trước mắt trẻ em.

-         Ví dụ : « Em hãy lấy ra một quả banh giống như quả banh nầy ».

Địa hạt : Vận động tinh.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em lấy ra đúng 4 vật dụng,

-         (+/-) Lấy ra đúng 1 vật,

-         (-) Không lấy ra đúng vật nào cả.

13.- Dùng kéo cắt giấy

TM số 86 : Dùng kéo cắt giấy

Dụng cụ : Giấy và kéo.

Cách làm :

-         Bạn dùng kéo cắt giấy ra thành từng mảnh…

-         Bảo trẻ em : « Em hãy dùng kéo cắt giấy ra, như thầy vừa làm ».

Địa hạt : Vận động tinh.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em cầm kéo một cách đứng đắn và cắt giấy thành vài mảnh,

-         (+/-) Cố gắng cầm kéo lên, nhưng không cắt được,

-         (-) Không làm.

14.- Nắn chiếc bát với đất sét

TM số 12: Dùng đất sét làm một cái bát

Dụng cụ: Đất sét.

Cách làm: Chứng minh cách làm và bảo trẻ em làm theo.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em làm được một kết quả tương tự,

-         (+/-) Làm được một kết quả, cho dù không giống một cái bát,

-         (-) Không làm.

15.- Dùng ngón tay cái đụng các ngón khác

TM số 42: Dùng ngón tay cái đụng đến đầu 4 ngón tay khác thuộc cùng một bàn tay

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Đứng bên cạnh trẻ em và cùng nhìn về một hướng như trẻ em,

-         Yêu cầu trẻ em chú ý nhìn kỹ cách bạn làm,

-         Bạn đưa tay lên phía trước trẻ em, lòng bàn tay quay về phía trẻ em,

-         Tách rời 5 ngón tay ra và tạo ra những khoảng cách rõ ràng giữa từng 2 ngón,

-         Lấy ngón tay cái đụng đến đầu của 4 ngón kia,

-         Làm theo thứ tự: ngón tay trỏ, ngón tay giữa, ngón tay đeo nhẫn, ngón tay út.

Địa hạt: Vận động tinh.

Chấm điểm:

-         (+) Làm được tất cả theo thứ tự,

-         (+/-) Dùng ngón tay cái đụng được 1 trong 4 ngón kia,

-         (-) Có nhúc nhích các ngón tay, nhưng không đụng đến ngón nào. Hay là không làm gì cả.

16.- Vẽ hình người

TM số 84 : Vẽ hình người

Dụng cụ : Giấy và bút màu.

-         « Em hãy vẽ một hình người, hay là hình một đứa con trai (con gái),

-         Chứng minh cách làm, nếu trẻ em không biết làm. Tuy nhiên, hãy tránh cách trình bày với những đường, những gạch thẳng…

Địa hạt : Vận động tinh.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em vẽ được hình người, có những phần như : đầu, thân mình và tay, chân. Trên phần đầu, có thêm ít nhất 1 chi tiết trình bày về mắt, mũi, miệng hoặc tóc.

-         (+/-) Vẽ một hình người còn thiếu nhiều phần…

-         (-) Không làm gì cả.


Quay lại Mục lục


IV.- VẬN ĐỘNG THÔ (18 bài học)

1.- Cầm banh trong 2 tay

TM số 47 : Cầm trái banh trong 2 tay và bước tới

Dụng cụ : Trái banh loại nhẹ.

Cách làm :

-         Giữa lúc trẻ em đang chơi, người lớn yêu cầu trẻ em mang trái banh đến cho mình,

-         Hay là bảo trẻ em mang trái banh bỏ vào giỏ,

-         Quan sát cách trẻ em cầm trái banh và đi.

Địa hạt : Vận động thô.

Chấm điểm :

-         (+) Cầm trái banh trong 2 tay và đi tới được 4 bước, mà không làm rơi xuống đất,

-         (+/-) Đi được chừng 2 bước và đánh rơi quả banh xuống đất,

-         (-) Không thể vừa cầm trái banh vừa đi tới.

-         N.B. Trong TM số 37, nếu đã chấm điểm (-) không đi được một mình, thì trong TM số 47 nầy, cũng chấm điểm (-).

2.- Lấy tay đẩy trái banh lăn tới trước

TM số 48: Đưa tay đẩy trái banh lăn tới một hướng

Dụng cụ: Một trái banh loại nhẹ.

Cách làm:

-         Cùng ngồi trệt xuống trên sàn nhà với trẻ em,

-         Yêu cầu trẻ em đưa tay đẩy quả banh lăn tới một hướng nhất định.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Cố ý đẩy lăn trái banh về một hướng và thành tựu,

-         (+/-) Chỉ biết đẩy tới, nhưng không theo đúng hướng,

-         (-) Không làm được.

-         N.B. Nếu trong TM số 44 có điểm (+), ở trong TM số 48 nầy cũng tự nhiên sẽ có điểm (+).

3.- Ngồi thẳng lưng trên ghế dựa

TM số 50: Ngồi trên một ghế dựa

Dụng cụ: Ghế dựa có chiều cao thích hợp với tầm của trẻ em.

Cách làm: Quan sát cách trẻ em ngồi, trong suốt thời gian lượng giá.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Ngồi không cần có người giúp,

-         (+/-) Cần có người giúp,

-         (-) Không ngồi được.

4.- Đi một mình, không cần vịn tay vào đâu cả

TM số 37: Biết bước đi một mình (dành cho trẻ nhỏ)

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Đặt trẻ em ở thế đứng,

-         Khích lệ trẻ em bước tới một mình, không bám víu, không dựa vào vào một điểm tựa.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Đi một mình, không vịn tay vào đâu cả,

-         (+/-) Đi nhưng cần nắm tay người khác,

-         (-) Không đi, hay chỉ đi khi được người lớn cầm cả 2 tay.

5.- Chuyển từ tay này qua tay kia

TM số 68: Chuyển vật dụng từ tay nầy qua tay kia

Dụng cụ:

-         Trò chơi lắp ráp,

-         Xâu hạt cườm vào sợi dây…

Cách làm: Quan sát cách làm của trẻ em, có chuyển các vật dụng từ tay nầy qua tay khác không?

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Chuyển từ tay nầy qua tay khác một cách dễ dàng,

-         (+/-) Có chuyển nhưng với nhiều khó khăn,

-         (-) Không thể và không thử làm.

6.- Cầm ly uống

TM số 60: Cầm ly uống

Dụng cụ:

-         Một ly nhựa,

-         Đồ uống mà trẻ em yêu chuộng.

Cách làm:

-         Rót đồ uống vào ly,

-         Đặt ly nước trên bàn, trước mặt trẻ em,

-         Bảo trẻ em: “ Em hãy uống đi”,

-         Khi trẻ em uống, quan sát cách trẻ em cầm ly.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em cầm ly nước và uống, không làm đổ nước ra ngoài, không sùi bọt mép. Cầm ly với các ngón tay, một bên là ngón tay cái, bên kia là các ngón khác,

-         (+/-) Cầm ly trong lòng bàn tay, vừa uống, vừa đổ nước ra ngoài,

-         (-) Không thể một mình cầm ly và uống.

7.- Ném ban 

TM số 44 : Ném banh trả lại 

Dụng cụ :

Một trái banh nhẹ như trong TM số 43.

Cách làm : Trong TM 43, quan sát cách thức trẻ em ném trái banh trả lại cho người lớn.

Địa hạt : Vận động thô.

Chấm điểm :

-         (+) Ném trả lại được 1 lần,

-         (+/-) Ném qua chỗ khác, hay là làm rơi khỏi tay,

-         (-) Không tìm cách ném trả lại.

8.- Ngồi ghế trệt có 4 bánh xe, dùng chân di động

TM số 51: Ngồi và di chuyển trên một chiếc ghế trệt có 4 bánh xe nhỏ

Dụng cụ: Chiếc ghế trệt có 4 bánh xe.

Cách làm:Yêu cầu trẻ em ngồi và dùng chân đẩy mạnh, để di chuyển từ chỗ nầy qua chỗ khác.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Biết dùng chân để di chuyển, đẩy lui đẩy tới, đẩy qua bên nầy bên kia,

-         (+/-) Biết dùng chân đẩy lui tới, nhưng không biết vừa ngồi, vừa di chuyển,

-         (-) Không ngồi và không làm cử động đưa chân đẩy mạnh 

9.- Đưa tay vượt qua đường giữa

TM số 24 : Vượt qua đường ở giữa

Dụng cụ :

-         Dùng lại 4 tấm hình và khung lắp ráp trong TM số 23.

-         Nếu trẻ em thất bại trong TM 23, hãy sáng tạo cách làm tương tự sau đây, với một dụng cụ khác.

Cách làm :

-         Để 2 hình cái dù và con gà con, phía bên tay trái của trẻ em, để trẻ em đưa tay qua bên trái lấy hình và lắp ráp ở bên mặt,

-         Để 2 hình con bướm và trái lê ở bên mặt.

Địa hạt : Vận động thô.

Chấm điểm :

-         (+) Vượt qua đường ở giữa nhiều lần,

-         (+/-) Chỉ vượt qua 1 lần,

-         (-) Không vượt qua được.

10.- Chụm chân nhảy tới

TM số 40: Chụm hai chân lại và nhảy tới trước

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Chứng minh cách làm cho trẻ em thấy,

-         Bảo trẻ em hãy làm giống như bạn vừa làm.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Vừa biết chụm 2 chân lại với nhau, vừa biết nhảy tới trước, không tách hai chân ra,

-         (+/-) Tìm cách bắt chước, nhưng không biết nhảy, hay là nhảy mà không chụm chân lại,

-         (-) Không nhảy và không dám nhảy.

11.- Vỗ 2 tay

TM số 38: Vỗ tay

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Bạn vỗ tay nhiều lần trước mặt trẻ em,

-         Tìm cách gây chú ý, để trẻ em nhìn vào bạn,

-         Bảo trẻ em cùng làm.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em vỗ tay nhiều lần,

-         (+/-) Chỉ phác họa cử chỉ,

-         (-) Không làm gì cả.

12.- Phân biệt tay Mạnh va tay Yếu

TM số 72: Tay nào mạnh?

               Tay trái hay tay mặt?

Dụng cụ: Chú ý quan sát và ghi nhận cách làm của trẻ em, trong các TM từ số 73 đến số 79.

Cách làm:

-         Quan sát và ghi nhận: Trẻ em làm với tay nào?

-         Làm thế nào, cố định hay là thay đổi tay từ trang giấy nầy qua trang giấy khác?

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em có tay mạnh, có tay yếu, một cách rõ ràng,

-         (+/-) Không rõ ràng, không ổn định, tùy bên nào tiện cho mình,

-         (-) Không làm gì cả.

13.- Đưa chân đá vào trái banh

TM số 45 : Đưa chân đá mạnh vào quả banh

Dụng cụ : Quả banh loại nhẹ.

Cách làm :

-         Bảo trẻ em hãy nhìn kỹ cách làm của bạn,

-   Bạn đưa chân đá mạnh quả banh,

-         Chuyền quả banh qua cho trẻ em, và bảo trẻ em làm y như bạn,

-          Yêu cầu trẻ em làm lui tới 3 lần.

Địa hạt : Vận động thô.

Chấm điểm :

-         (+) Làm được 1 lần trong 3,

-         (+/-) Có thử làm, nhưng chỉ đưa chân đụng nhẹ, thay vì đá mạnh,

-         (-) Không thử làm. 

14.- Đứng thẳng trên một chân

TM số 39: Đứng vững trên một chân

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Người lớn làm mẫu trước cho trẻ em thấy,

-         Yêu cầu trẻ em: “Hãy làm giống hệt như thầy”,

-         Nếu trẻ em mất quân bình, sẵn sàng đưa tay nâng đỡ.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Đứng vững trên một chân, trong vòng 2 giây,

-         (+/-) Tìm cách đưa chân lên, nhưng cần tay bạn nâng đỡ, để khỏi té ngã,

-         (-) Không đưa chân lên, không hiểu.

15.- Phân biệt chân Chính và chân Phụ

TM số 46 : Dùng chân phải hay trái ?

Dụng cụ :

-         Quả banh loại nhẹ,

-         Hay là cầu thang.

Cách làm :

-         Trong TM số 45, quan sát trẻ em luôn luôn dùng chân nào để đá mạnh vào quả banh,

-         Hay là khi bước lên cầu thang, trẻ em bắt đầu dùng chân nào ?

Địa hạt : Vận động thô.

Chấm điểm :

-         (+) Phân biệt một cách rõ ràng chân nào mạnh, chân nào yếu,

-         (+/-) Bắt đầu phân biệt nhưng chưa ổn định,

-         (-) Không phân biệt.

16.- Đón bắt quả banh

TM số 43: Đón bắt quả banh nhẹ có đường kính 20-25 cm

Dụng cụ: Quả banh.

Cách làm:

-         Yêu cầu trẻ em cùng đứng lên với bạn,

-         Bạn làm dấu sẽ ném quả banh qua cho trẻ em,

-         Bạn đi xa một khoảng cách chừng 1 mét và ném trái banh cho trẻ em,

-         Quan sát trẻ em đón bắt trái banh làm sao,

-         Yêu cầu trẻ em ném trái banh lại cho bạn,

-         Ném qua ném lại 3 lần.

Địa hạt : Vận động thô.

Chấm điểm :

-         (+) Đón bắt được quả banh, 1 trong 3 lần,

-         (+/-) Có cử chỉ đón bắt, nhưng để banh rơi khỏi tay,

-         (-) Không tìm cách đón bắt.

17.- Đu đưa sợi giây có xâu hạt cườm

TM số 64: Cầm sợi dây với 2 hạt cườm, đu đưa qua lại

Dụng cụ: như trong TM số 63.

Cách làm:

-         Chính người lớn lấy dây xâu vào 2 hạt cườm,

-         Đứng dậy, cầm sợi dây có cườm, đu đưa qua lại,

-         Sau đó, trao dây có 2 hạt cườm cho trẻ em.

-         Bảo trẻ em: “Em hãy làm giống như thầy vừa làm”.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em biết đu đưa qua lại,

-         (+/-) Làm vài cử động, nhưng không biết đu đưa qua lại,

-         (-) Không làm, không thử.

18.- Đi lên các cấp thang, mỗi chân một cấp

TM số 49: Đi lên cầu thang, bước mỗi chân một cấp

Dụng cụ: Cầu thang không có tay vịn.

Cách làm:

-         Dẫn trẻ em đến trước một cầu thang,

-         Trình bày cho trẻ em thấy phải đi lên như thế nào,

-         Yêu cầu trẻ em: “Hãy làm y như thầy đã bảo”,

-         Nếu trẻ em gặp khó khăn, đưa tay ra nâng đỡ, để trẻ em khỏi té nhào lui đằng sau.

Địa hạt: Vận động thô.

Chấm điểm:

-         (+)  Đi lên cầu thang và đặt mỗi chân trên một cấp,

-         (+/-) Đi lên, nhưng đưa tay cầm lấy tay người lớn, hay là đặt cả 2 chân lên từng mỗi cấp,

-         (-) Không làm được hay là bò lên.

-         N.B. Nếu trong TM số 37, chấm điểm (-) không thể bước đi một mình, thì ở đây, trong TM số 49, cũng chấm điểm (-).


Quay lại Mục lục


V.- PHỐI HỢP MẮT VÀ TAY (15 bài học)

1.- Vẽ nguệch ngoạc tự do

TM số 71 : Vẽ tự do, theo ý của mình

Dụng cụ: Giấy và bút màu ( loại phớt).

Cách làm:

-         Trao cho trẻ em giấy và bút màu,

-         Bảo trẻ em vẽ tự do: “Em muốn vẽ gì thi vẽ, tùy ý em”,

-         Nếu trẻ em vẫn giữ tư thế bất động, người lớn vẽ nguệch ngoạc trước, trên một tờ giấy, để cho trẻ em thấy và bắt chước.

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em vẽ, gạch, làm bất cứ cái gì, miễn là để lại một dấu vết trên trang giấy,

-         (+/-) Trẻ em cần có người lớn trình bày trước, mới bắt chước,

-         (-) Không làm, mặc dù người lớn đã làm trước.

2.- Lắp ráp 3 hình có 3 cỡ khác nhau

TM số 25 và 26 : Lắp ráp ba hình giống nhau, nhưng có 3 cỡ lớn nhỏ khác nhau

Dụng cụ :

-         Một khung lắp ráp,

-         Hình của 3 chiếc găng tay có 3 cỡ khác nhau.

Cách làm :

-         Đặt trước mặt trẻ em một tấm khung và 3 hình bao tay có 3 cỡ khác nhau,

-         Tránh để gần nhau một hình thể với vị trí thích hợp của nó, trên bản khung,

-         Nếu sau một lúc, trẻ em không biết phải làm gì, người lớn có thể chứng minh cho trẻ em thấy cách làm,

-         Sau khi trình bày xong, lấy các hình thể ra khỏi bản khung và đặt lại chỗ cũ,

-         Bảo trẻ em :  « Hãy làm như thầy (cô) vừa mới làm ».

Địa hạt :

-         TM số 25 : Nhận thức thị giác,

-         TM số 26 : Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm : 2 lần khác nhau cho 2 số 25 và 26,

-         (+) Dùng tay chỉ đúng cả 3 vị trí cho 3 hình khác nhau, mặc dù không lắp ráp (TM số 25 : Nhận thức thị giác),

-         (+) Lắp ráp đúng cả 3 hình vào vị trí thích hợp (TM số 26 : Phối hợp mắt và tay),

-         (+/-) Đưa tay chỉ đúng hay là lắp ráp đúng một hình mà thôi, sau khi có chứng minh,

-         (-) Không chỉ, không làm, mặc dù người lớn đã chứng minh cách làm.

3.- Lắp ráp 3 hình khác nhau

TM số 19 và 20 : Kết ráp các hình thể vào bản « khuôn »

Dụng cụ :

-         Ba hình Tròn, Vuông và Tam giác

-         Một bản gỗ có khoét lõm 3 hình tương tự.

Cách làm :

-         Đặt bản « khuôn » hay là « khung » trước mặt trẻ em,

-         Phía bên mặt của trẻ em, để lẫn lộn 3 hình tròn, vuông và tam giác, không theo thứ tự như trên bản khuôn,

-         Bảo trẻ em : « Tìm hình và ráp vào cho đúng ».

Địa hạt :

-         TM số 19 : Nhận thức thị giác,

-         TM số 20 : Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm :

-         (+) Kết ráp đúng hình nào vào khuôn nấy,

-         (+/-) Có làm và thử làm, nhưng không có kết quả,

-         (-) Không làm và không thử.

4.- Sắp lại các khối vào hộp

TM số 94: Bỏ lại các khối vuông vào hộp

Dụng cụ:  Các khối vuông và 1 hộp.

Cách làm:

-         Sau TM số 93, để thêm trên bàn một chiếc hộp,

-         Yêu cầu trẻ em sắp xếp các khối vuông vào hộp,

-         Nếu trẻ em không hiểu, chứng minh một lần với 2 khối vuông, và bảo trẻ em làm lại từ đầu.

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

   -(+) Trẻ em bỏ được 1 khối vào hộp,

   - (+/-) Tìm cách bỏ, nhưng quá vụng về trong địa hạt phối hợp tay mắt, cho nên trẻ em làm không được,

   (-) Không làm. 

5.- Chồng các khối lên trên nhau

TM số 93: Sắp xếp các khối vuông chồng lên nhau

Dụng cụ: 12 khối vuông.

Cách làm:

-         Đặt để 12 khối vuông trên bàn, trước mặt trẻ em,

-         Trình bày cho trẻ em thấy phải sắp chồng các khối vuông lên trên nhau,

-         Sau đó, lấy từng khối xuống và bỏ rải rác khắp đó đây, trong tầm tay của trẻ em,

-         Bảo trẻ em: “Hãy làm như thầy đã làm”,

-         Yêu cầu trẻ em làm 3 lần, mỗi lần dùng ít nhất 8 khối vuông, trên tổng số 12 khối.

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trong 3 lần ít nhất 1 lần, trẻ em sắp chồng lên được 8 khối trên nhau, mà không làm rơi,

-         (+/-) Chồng lên trên nhau được 3 khối. Hay là chồng lên được nhiều khối hơn, nhưng các khối không đứng vững, rơi xuống…

-         (-) Không làm. Hay là không chồng được 2 khối lên trên nhau.

6.-Sắp đúng các chữ cái

TM số 80: Đặt các chữ hoa vào các ô trên bản mẫu

Dụng cụ: 9 chữ cái hay chữ hoa: H, I, V, D, U, E, Y, S, G.

Cách làm:

-         Đặt trước mặt trẻ em bản mẫu có 9 chữ hoa trên đây,

-         Đưa cho trẻ em chữ S, và yêu câu trẻ em đặt chữ S vào đúng ô của mình,

-         Nếu trẻ em gặp khó khăn, trình bày cách làm với chữ S,

-         Sau khi trình bày, lấy lại chữ S, và bảo trẻ em đặt lại chữ S vào đúng ô của mình,

-         Lần lượt bảo trẻ em làm với các chữ khác. Mỗi lần, chỉ đưa cho trẻ em 1 chữ mà thôi.

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em làm đúng với tất cả 9 chữ,

-         (+/-) Chỉ làm đúng ít nhất 2 chữ,

-         (-) Không làm được với bất cứ chữ nào.

7.- Chép lại hình tròn

TM số 74: Sao chép hình tròn

Dụng cụ, cách làm : giống như TM số 73.

Địa hạt: Phối hợp Mắt và Tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em vẽ được một hình tương đối tròn gồm có đường cong và đóng lại, sau 3 lần sao chép, không cần có người lớn chứng minh trước,

-         (+/-) Làm nhưng không vẽ được một hình đóng. Hay là chỉ làm sau khi người lớn trình bày cách làm,

-         (-) Không làm.

8.- Đồ lại trên các cạnh

TM số 79: Dùng bút màu đồ lại các cạnh của 4 hình

Dụng cụ: Bản sao của 4 hình trên đây: tròn, vuông, tam giác và hình thoi.

Cách làm:

-         Bảo trẻ em lấy bút đồ lại trên các cạnh,

-         Chứng minh cách làm, nếu trẻ em không hiểu phải làm gì.

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Biết dùng bút đồ lên trên các cạnh, hay là dùng ngón tay trỏ lướt lên trên các cạnh,

-         (+/-) Biết làm, nhưng cần người lớn chỉ dẫn,

-         (-) Không biết và không thử làm.

9.- Lắp ráp hình con mèo

TM số 29 và 30: Lắp ráp hình con mèo

Dụng cụ: Hình con mèo có 4 mảnh khác nhau.

Cách làm:

-         Để 4 mảnh hình con mèo một cách lộn xộn, tách rời khỏi nhau ở 4 vị trí, trước mặt trẻ em,

-         Bảo trẻ em: “Em hãy ghép lại với nhau”,

-         Sau một lúc, nếu trẻ em vẫn bất động, người lớn chứng minh cho trẻ em cách làm,

-         Đoạn bảo trẻ em: “Hãy làm giống như thầy vừa làm”.

Địa hạt:

-         TM số 29: Khả năng Tư duy,

-         TM số 30: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Biết ghép lại 4 mảnh thành hình con mèo, không cần người lớn chứng minh trước,

-         (+/-) Ghép lại 2 hình với nhau, hay là cần có người lớn chỉ bày cách làm, mới làm,

-         (-) Không làm và không thử làm.

10.- Chép lại đường thẳng

TM số 73: Sao chép đường thẳng đứng

Dụng cụ: Giấy và một tấm mẫu để sao chép.

Cách làm:

-         Trao hình mẫu cho trẻ em và bảo hãy chép lại giống như vậy 3 lần,

-         Người lớn trình bày cách làm, nếu trẻ em tỏ ra lúng túng, khó khăn…

-         Quan sát: trẻ em cầm bút với tay nào?

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em chép lại được một đường thẳng đứng, sau 3 lần làm, không cần người lớn chứng minh trước,

-         (+/-) Làm, nhưng kết quả là đường ngang, cong, gãy, hơn là đường thẳng đứng. Hay là trẻ em chỉ làm, sau khi có chứng minh trước,

-         (-) Không làm gì cả.

11.- Tô màu trong giới hạn được chỉ định

TM số 78: Tô màu trong giới hạn chỉ định, không tràn ra ngoài

Dụng cụ: Giấy và bút.

Cách làm:

-         Trao cho trẻ em hình con thỏ, để tô màu,

-         Chỉ yêu cầu tô màu 2 phần mà thôi: 2 lỗ tai, cái đuôi hay là 4 chân,

-         Không cần tô hết toàn hình.

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em tô màu, không tràn ra ngoài,

-         (+/-) Tô những yếu tố chỉ định, nhưng tràn ra ngoài,

-         (-) Không làm hay là bôi đen tất cả.

12.- Chép lại hình vuông

TM số 75: Sao chép hình vuông

Dụng cu, cách làm: như trong TM số 73.

Địa hạt: Phối hợp Mắt và Tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em vẽ được hình vuông, có 4 cạnh, 4 gốc tương đối vuông,

-         (+/-) Vẽ hình có đường, có gốc, nhưng cạnh không đều, gốc không vuông. Hay là chỉ làm việc, sau khi có người trình bày trước,

-         (-) Không làm gì.

13.- Chép lại hình tam giác

TM số 76: Sao chép hình tam giác

Dụng cụ, cách làm: như trong TM số 73.

Địa hạt: Phối hợp Mắt va Tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em sao chép không cần có chỉ dẫn, một hình có 3 yếu tố cần thiết: 3 cạnh, 3 gốc, một hình đóng. Chấp nhận một vài khuyết điểm nhỏ…

-         (+/-) Làm một hình, nhưng kết quả không có nhữn yếu tố cần thiết,

-         (-) Không làm gì.

14.- Chép lại 7 chữ cái

TM số 83: Sao chép lại 7 chữ hoa 

Dụng cụ:

-         Giấy và bút màu,

-         7 chữ hoa: A, L, B, Y, E, D, G.

Cách làm : Bảo trẻ em nhìn và chép lại từng chữ để riêng ra.

Địa hạt : Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em chép lại đúng 7 chữ,

-         (+/-) Sao chép lại « gần đúng » chỉ 1 chữ,

-         (-) Không làm, không chép lại được chữ nào.

15.- Chép lại hình thoi 

TM số 77: Sao chép hình thoi

Dụng cụ, cách làm: như trong TM số 73.

TM số 73: Sao chép đường thẳng đứng

Dụng cụ: Giấy và một tấm mẫu để sao chép.

Cách làm:

-         Trao hình mẫu cho trẻ em và bảo hãy chép lại giống như vậy 3 lần,

-         Người lớn trình bày cách làm, nếu trẻ em tỏ ra lúng túng, khó khăn…

-         Quan sát: trẻ em cầm bút với tay nào?

Địa hạt: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em chép lại được một đường thẳng đứng, sau 3 lần làm, không cần người lớn chứng minh trước,

-         (+/-) Làm, nhưng kết quả là đường ngang, cong, gãy, hơn là đường thẳng đứng. Hay là trẻ em chỉ làm, sau khi có chứng minh trước,

-         (-) Không làm gì cả.


Quay lại Mục lục


VI.- KỸ NĂNG TƯ DUY (26 bài học) 

1.- Tìm ra một đồ vật được giấu

TM số 53: Tìm ra đồ vật được cất giấu

Dụng cụ:

-         Một ly nhựa không trong suốt (không để thấy vật ở bên trong),

-         Hay là một chiếc khăn dày,

-         Một đồ chơi mà trẻ em rất thích.

Cách làm:

-         Bạn làm những cử động cất giấu trước mặt trẻ em,

-         Lấy đồ chơi cất giấu ở dưới chiếc khăn, hay là dưới cái ly lật ngược,

-         Bảo trẻ em tìm lại đồ chơi,

-         Nếu trẻ em không tìm, bạn lấy khăn hoặc ly nhựa che lại một phần nửa đồ chơi mà thôi.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy và hiểu biết.

Chấm điểm:

-         (+) Tìm ra đồ chơi, một cách dễ dàng,

-         (+/-) Tìm 2 lần hay là chỉ tìm ra, khi đồ chơi được che giấu một nửa,

-         (-) Không tìm.

2.- Tiên liệu những điều đã thành quen thuộc

TM số 141 : Đoán trước những điều đã thành quen thuộc

 Dụng cụ : Một chiếc khay, hay hộp, để sắp xếp lại các dụng cụ, sau khi mỗi tiết mục hoàn tất.

Cách làm :

-         Suốt thời gian Lượng Giá, sau mỗi TM, khi có dụng cụ, chúng ta sắp xếp các dụng cụ vào trong một chiếc hộp lớn.

-         Khi làm như vậy, chúng ta yêu cầu trẻ em cùng làm, giúp đỡ chúng ta,

-         Trong TM số 141, chúng ta ghi nhận kết quả : Trẻ em có hiểu và tự động xếp lại các dụng cụ, như đã làm từ đầu không ?

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Sau độ 10 TM, trẻ em đã hiểu và tự động làm, không cần người lớn yêu cầu,

-         (+/-) Trẻ em đã hiểu, sau một thời gian dài hơn 2 hoặc 3 lần. Chỉ hiểu sau thời gian nghỉ giải lao ở giữa,

-         (-) Cho đến cuối giờ, trẻ em vẫn không tự động sắp xếp.

3.- Biết CHO, khi có người XIN

TM số 117 : Biết cho, khi có người yêu cầu 

Dụng cụ : Dùng lại các vật dụng và hình ảnh trong TM số 115.

Cách làm :

-         Trong một chiếc hộp trong suốt, ở trước mặt trẻ em, có sẵn 7 vật dụng trẻ em đã biết,

-         Bạn đưa tay và xin : « Hãy lấy cho thầy chiếc giày »,

-         Nếu trẻ em bất động, không hiểu, bạn cầm lên hình ảnh chiếc giày và lặp lại lời yêu cầu : « Hãy lấy cho thầy chiếc giày ».

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em biết cho 3 vật dụng, không cần phải thấy 3 hình ảnh,

-         (+/-) Trẻ em cho 1 đồ vật, không cần có hình ảnh được đưa ra trước mặt. Hay là cho 3 đồ vật, có hình ảnh giới thiệu,

-         (-) Không lấy và cho, mặc dù có hình ảnh trợ giúp và giới thiệu.

4.- Phân biệt 2 đồ vật khác nhau

TM số 98: Phân biệt và chọn lựa 2 loại đồ vật khác nhau

Dụng cụ:

-         6 khối vuông cùng màu,

-         6 con cờ màu đen,

-         2 hộp nhựa trong suốt hay là bằng thủy tinh.

Cách làm:

-         Để làm mẫu, bạn bỏ một khối vuông trong một hộp, một con cờ đen trong hộp kia,

-         Bảo trẻ em: “Em hãy bỏ khối vuông với khối vuông, bỏ cờ đen với cờ đen”,

-         Sau đó bạn đưa cho trẻ em hoặc là 1 con cờ đen hoặc là 1 khối vuông, không theo một thứ tự cố định nào cả,

-         Lưu ý trẻ em: “trong 4 lần đầu, em có thể sửa lại, nếu em thấy em sai. Sau 4 lần, em không còn được thay đổi”.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em làm đúng 6 lần cho cả 2 loại,

-         (+/-) Làm đúng 4 lần,

-         (-) Không làm hay là làm mà kết quả ở dưới 4 lần.

5.- Xếp đúng đồ vật cụ thể với hình ảnh

TM số 115: Sắp xếp đồ vật cụ thể lên đúng với hình ảnh

Dụng cụ:

-         7 vật dụng: chiếc giày, ly nhựa, bàn chải đánh răng, cây bút chì, kéo, lược,

-         7 hình ảnh của các vật dụng trên đây: cùng màu, cùng hình thể, cùng cỡ lớn.

Cách làm:

-         Lần thứ nhất: Bạn hãy chứng minh cách làm với 1 vật dụng và một tấm hình: lấy vật dụng đặt lên trên tấm hình,

-         Lần thứ hai: Đặt trước mặt trẻ em 2 tấm hình, và đưa cho trẻ em 2 vật dụng được trình bày trên 2 tấm hình. Lần nầy, nếu trẻ em làm sai, bạn co thể sửa lại cho trẻ em thấy.

-         Sau lần thứ hai, từ từ trải ra 2 tấm hình và đưa cho trẻ em 2 đồ vật có liên hệ.

-         Và cứ như vậy cho đến hết.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em sắp xếp đúng 5 lần,

-         (+/-) Làm đúng 2 lần,

-         (-) Không làm, hay là làm sai tất cả.

6.- Chỉ các phần khác nhau trên thân thể

TM số 17: Đưa tay chỉ những phần thân thể của chính mình

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Không chứng minh trước,

-         Chỉ yêu cầu trẻ em đưa tay sờ: Mắt, Mũi, Tai, Miệng của mình.

Địa hạt: Kỹ năng tư duy và hiểu biết.

Chấm điểm:

-         (+) Chỉ hay là đụng đến 3 phần,

-         (+/-) Chỉ hay là đụng đến 1 phần mà thôi,

-         (-) Không làm gì cả.

7.- Chỉ các phần khác nhau trên con rối hay búp bê

TM số 16: Đưa tay chỉ những phần thân thể của con múa rối

Dụng cụ: Con múa rối chó hoặc mèo.

Cách làm:

-         Chính người lớn mang chiếc găng múa rối vào tay mình,

-         Đưa tay có mang găng lại gần trẻ em,

-         Yêu cầu trẻ em chỉ hay là đụng đến các phần thân thể của con múa rối như: tay, mắt, mũi, tai và miệng.

Địa hạt: Tư duy và Hiểu biết.

Chấm điểm:

-         (+) Chỉ đúng 3 phần,

-         (+/-) Chỉ đúng hay là có cử chỉ đưa tay hướng đến bất kỳ 1 phần nào,

-         (-) Không làm một cử động nào cả.

8.- Biết thi hành mệnh lện đơn sơ

TM số 131 : Thi hành mệnh lệnh ( chỉ bằng ngôn ngữ)

Dụng cụ : Không có.

Cách làm :

-         Chỉ dùng lời nói, không làm cử điệu,

-         Những mệnh lệnh sau đây :

1- Ngồi xuống,

2- Đứng lên,

3- Đến đây,

4- Đưa cho thầy…

5- Không đụng tới…

6- Mở cửa ra.

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em hiểu và thi hành 3 mệnh lệnh,

-         (+/-) Thi hành 1 mệnh lệnh.

-         (-) Không thi hành.

9.- Dùng cử điệu mô tả các đồ vật

TM số 118 : Biết dùng điệu bộ giải thích cách dùng của mỗi đồ vật

Dụng cụ :

5 vật dụng

-         Một chiếc ly nhựa,

-         Một cái muỗng,

-         Một bút chì,

-         Một cái lược,

-         Một cái kéo.

Cách làm :

-         Cầm đưa ra trước mặt trẻ em một vật dụng,

-         Đặt câu hỏi cho trẻ em : « Em dùng đồ vật nầy để làm gì ? Làm cử chỉ giải thích cho thầy cách em làm »,

-         Chứng minh cho trẻ em một lần, nếu trẻ em không biết cách làm.

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em biết dùng điệu bộ giải thích 4 vật dụng,

-         (+/-) Biết làm với 1 vật dụng mà thôi,

-         (-) Không làm.

10.- Phân biệt LỚN và NHỎ

TM số 28 : Biết phân biệt Lớn và Nhỏ, thay vì dùng ngôn ngữ

Dụng cụ : Như trong TM số 27.

Cách làm:

-         Để 2 bao tay trước mặt trẻ em,

-         Bảo trẻ em lần thứ I: “Lấy đưa cho thầy chiếc bao tay nhỏ”,

-         Sau khi để bao tay lại chỗ cũ, yêu cầu trẻ em: “Lấy đưa cho thầy bao tay lớn”,

-         Lặp lại lần thứ II, những lời yêu cầu như trước đây.

Địa hạt: Khả năng tư duy và hiểu biết.

Chấm điểm:

-         (+) Biết làm đúng trong cả 2 lần,

-         (+/-) Trong 4 lần yêu cầu, chỉ biết làm đúng 1 lần,

-         (-) Không làm hay là làm không đúng lần nào cả.

11.- Thi hành chỉ thị chỉ được diễn tả bằng ngôn ngữ

TM số 128: Biết thi hành chỉ thị (ý kiến của người lớn)

Dụng cụ: 4 vật dụng sau đây:

-         1 trái banh,

-         1 ly nhựa,

-         1 con chó (múa rối),

-         1 hộp lớn đựng ly.

Cách làm:

-         Để các dụng cụ trên bàn, trước mặt trẻ em,

-         Bảo trẻ em: “Em hãy làm điều thầy yêu cầu”,

-         Điều thứ nhất: Gõ nhẹ vào hộp,

-         Điều thứ hai: Vuốt ve con chó,

-         Điều thứ ba : Đứng dậy và nhảy,

-         Điều thứ bốn : Bỏ ly vào hộp, sau đó ngồi xuống,

-         Điều thứ năm : Gõ cửa, và sau đó đưa tay đụng vào vách.

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em biết thi hành 4 yêu cầu,

-         (+/-) Biết thi hành 1 yêu cầu, hay là một phần trong 2 mệnh lệnh,

-         (-) Không thi hành, không hiểu, không làm.

12.- Thi hành một mệnh lệnh có 2 phần đi theo nhau

TM số 97: Biết thi hành một mệnh lệnh gồm có 2 vế

Dụng cụ: Một ly nhựa và các khối vuông.

Cách làm:

-         Trước hết yêu cầu trẻ em chú ý nhìn và nghe,

-         Bảo trẻ em: “Lấy một khối vuông  bỏ vào ly nhựa, sau đó  cầm ly nhựa để xuống đất”,

-         Lặp lại mệnh lệnh sau một lúc, nếu trẻ em gặp khó khăn, không hiểu,

-         Khi trẻ em bắt đầu thi hành mệnh lệnh, người lớn hoàn toàn giữ thinh lặng, không nói hay là không làm thêm bộ điệu.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em làm đúng cả 2 vế của mệnh lệnh,

-         (+/-) Trẻ em thi hành mệnh lệnh, nhưng bỏ sót hoặc vế đầu, hoặc vế sau, đảo ngược thứ tự, hay là bỏ 2 khối vào ly,

-         (-) Không làm được.

13.- Dùng điệu bộ tả một hình ảnh

TM số 110: Trình bày bằng điệu bộ, cử chỉ… cách dùng của một đồ vật

Dụng cụ: Một số hình ảnh của 5 vật dụng như ; - chiếc còi, - trái banh, - cái trống, -chìa khóa, - cái cưa.

Cách làm:

-         Chọn một tấm hình và đưa cho trẻ em nhìn,

-         Bảo trẻ em: “Đồ vật nầy dùng để làm gì? Em thử đưa tay làm dấu, giải thích cho thầy biết”,

-         Nếu trẻ em gặp khó khăn, hãy chứng minh cho trẻ em, cách dùng của đồ vật đầu tiên.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em dùng điệu bộ giải thích cách dùng của 5 đồ vật.

-         (+/-) Chỉ làm được l lần,

-         (-) Không làm được gì cả.

14.- Phân biệt 3 hình: Tròn, vuông và tam giác

TM số 22 : Biết nhận ra tên gọi của 3 hình

Dụng cụ : Dùng lại 3 hình : tròn, vuông và tam giác.

Cách làm : bảo trẻ em :

-         Hãy đưa cho thầy hình tròn…

-         Hay là : Em cầm lấy hình vuông…

-         Hay là : Hình tam giác ở đâu ?...

Địa hạt : Tư duy và Hiểu biết.

Chấm điểm :

-         (+) Chỉ, cầm hay là đưa đúng 3 hình,

-         (+/-) Chỉ làm đúng 1 hình mà thôi,

-         (-) Không làm gì cả.

15.- Nhận biết các hình ảnh trong một cuốn sách

TM số 121 : Nhận biết các hình ảnh

Dụng cụ : Một cuốn sách có hình ảnh, như trong TM số 120.

Cách làm :

-         Bạn mở sách ra trang đầu, đưa tay chỉ cho trẻ em từng tấm hình và gọi tên,

-         Sau đó, để sách trước mặt trẻ em và hỏi : « Con bò đâu, chỉ cho thầy ? Con vịt ?... »

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em nhận biết ít nhất 14 hình ảnh,

-         (+/-) Nhận biết ít nhất 1 hình ảnh,

-         (-) Không nhận biết hình ảnh nào cả.

16.- Nhận biết 5 màu sắc khác nhau

TM số 34: Biết phân biệt các màu

Dụng cụ: Năm đĩa có 5 màu.

Cách làm:

-         Đặt để trên bàn, trước mặt trẻ em, 5 đĩa tròn bằng giấy, có 5 màu khác nhau,

-         Yêu cầu trẻ em: “Hãy lấy đưa cho thầy đĩa màu đỏ”,

-         Có thể dùng những cách nói tương đương: “Ở đâu? Chỉ cho thầy màu…”,

-         Để lại trên bàn vào chỗ cũ chiếc đĩa, và tiếp tục đặt câu hỏi về những màu khác.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Biết đưa tay chỉ đúng 5 màu,

-         (+/-) Biết chỉ đúng 1 màu,

-         (-) Không làm được.

17.- Chơi tác động qua lại giữa 2 con rối

 TM số 18: Trò chơi “Thiết lập quan hệ hai chiều”

Dụng cụ:

Hai con múa rối chó và mèo.

Cách làm:

-         Trao cho trẻ em một con múa rối,

-         Người lớn mang vào tay con kia,

-         Bạn bảo: “Bây giờ chó và mèo chơi với nhau”,

-         Nếu trẻ em không biết làm gì, bạn đề nghị: ăn với nhau, nhảy với nhau…

Địa hạt: Kỹ năng tư duy và hiểu biết.

Chấm điểm:

-         (+) Hai con múa rối trao đổi qua lại,

-         (+/-) Trẻ em tìm cách chơi với con múa rối của mình hay là với con múa rối trong tay của người lớn, nhưng hai con múa rối không chơi với nhau,

-         (-) Không chơi, không làm gì cả.

18.- Sắp xếp vừa theo màu và hình

TM số 114: Phân biệt, chọn lựa, sắp xếp các tấm hình theo 1 trong 2 tiêu chuẩn khác nhau là màu sắc và hình thể

Dụng cụ:

-         12 tấm hình,

-         Các tấm hình trình bày 4 hình thể khác nhau: vuông, tròn, thoi và tam giác,

-         Các tấm hình có 3 màu sắc khác nhau: xanh lục. đỏ và tím.

Cách làm:

-         Trải cả 12 tấm hình ra bên cạnh nhau, trước mặt trẻ em,

-         Bảo trẻ em: “Em hãy sắp xếp các loại hình với nhau”,

-         Nếu trẻ em lúng túng, trình bày một lần cách làm như sau: sắp xếp các hình tam giác lại với nhau hay là các hình màu xanh lục lại với nhau.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em biết sắp xếp cả 12 tấm hình, hoặc theo tiêu chuẩn hình thể, hoặc theo tiêu chuẩn màu sắc,

-         (+/-) Cần chứng minh mới làm, có thử sắp xếp lại với nhau, nhưng không biết phân biệt theo tiêu chuẩn rõ ràng,

-         (-) Bất động, không thử.

19.- Lắp ráp hình đứa con trai

TM số 89 : Lắp ráp một hình người

Dụng cụ :

-         Một tấm khung,

-         8 phần thân thể của một bé trai.

Cách làm :

-         Đặt tấm khung và 8 phần thân thể trước mặt trẻ em,

-         Dùng một phần lắp vào khung cho đúng chỗ và khít khang,

-         Lấy ra lại phần vừa được dùng, và bảo trẻ em : « Em hãy ráp tất cả lại thành hình người ».

-         Nếu trẻ em không làm được, bạn hãy chứng minh với tất cả 8 phần.

-         Sau đó, lấy ra lại tất cả và bảo trẻ em làm.

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em lắp ráp được tất cả, không cần chứng minh,

-         (+/-) Lắp ráp được ít nhất 2 phần, hay là cần có chứng minh trước.

-         (-) Không làm được.

20.- Lắp ráp hình con mèo

TM số 29 và 30: Lắp ráp hình con mèo

Dụng cụ: Hình con mèo có 4 mảnh khác nhau.

Cách làm:

-         Để 4 mảnh hình con mèo một cách lộn xộn, tách rời khỏi nhau ở 4 vị trí, trước mặt trẻ em,

-         Bảo trẻ em: “Em hãy ghép lại với nhau”,

-         Sau một lúc, nếu trẻ em vẫn bất động, người lớn chứng minh cho trẻ em cách làm,

-         Đoạn bảo trẻ em: “Hãy làm giống như thầy vừa làm”.

Địa hạt:

-         TM số 29: Khả năng Tư duy,

-         TM số 30: Phối hợp mắt và tay.

Chấm điểm:

-         (+) Biết ghép lại 4 mảnh thành hình con mèo, không cần người lớn chứng minh trước,

-         (+/-) Ghép lại 2 hình với nhau, hay là cần có người lớn chỉ bày cách làm, mới làm,

-         (-) Không làm và không thử làm 

21.- Nhận biết đồ vật bằng xúc giá

TM số 88 : Tìm ra các vật dụng, khi nghe tên mà thôi

Dụng cụ : Dùng lại y nguyên các vật dụng, như trong TM số 87.

Cách làm :

-         Bạn chỉ gọi tên vật dụng,

-         «  Hãy tìm và lấy ra quả banh ».

Địa hạt : Khả năng Tư Duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em lấy ra đúng 4 vật,

-         (+/-) Chỉ lấy ra đúng 1 vật,

-         (-) Không lấy ra đúng vật nào.

22.- Phân biệt số lượng giữa 2 và 6

TM số 96: Hãy đưa cho thầy các khối

Dụng cụ: 8 khối cùng màu.

Cách làm:

-         Lần thứ nhất: “Hãy đưa cho thầy 2 khối”,

-         Lần thứ hai: “Hãy đưa cho thầy 6 khối.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em biết đưa 2 và 6 khối cho người lớn,

-         (+/-) Trong 2 lần chỉ làm đúng 1 lần: hoặc đưa đúng 2, hoặc đưa đúng 6,

-         (-) Không hiểu, không làm.

23.- Viết ra tên của mình

TM số 85 : Viết ra tên của mình

Dụng cụ : Giấy và bút.

Cách làm :

-         Em hãy viết ra tên của em »,

-         Sau một hồi, nếu trẻ em không làm, người lớn viết ra tên của trẻ em, trên một tờ giấy, và bảo trẻ em : « Em hãy viết tên em như thế nầy ».

Địa hạt : Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em viết ra đúng tên mình, không cần có cách trình bày trước,

-         (+/-) Trẻ em viết ra, nhưng có những điểm sai và thiếu. Hay là trẻ em cần người lớn trình bày trước,

-         (-) Không viết ra được.                                                         

24.- Nhận biết 9 chữ cái

TM số 82: Bảo trẻ em đưa tay chỉ, khi chúng ta gọi tên mỗi chữ

Dụng cụ: 9 chữ cái hay chữ hoa: H, I, V, D, U, E, Y, S, G.

Cách làm:

-         “Hãy lấy đưa cho thầy chữ S”,

-         Lặp lại lời yêu cầu, với 8 chữ kia.

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em đưa tay chỉ đúng tất cả 9 chữ,

-         (+/-) Chỉ đúng ít nhất 2 chữ,

-         (-) Không làm hay là không chỉ đúng chữ nào cả.

25.- Ghép lại 6 phần khác nhau của con bò

TM số 31: Lắp ráp lại hình con bò

Dụng cụ: Hình con bò được chia cắt ra thành 6 mảnh khác nhau.

Cách làm:

-         Để hình con bò trước mặt trẻ em, với 6 mảnh khác nhau được trình bày một cách lộn xộn,

-         Nói với trẻ em: “Đây là hình con bò, em hãy ghép các mảnh lại với nhau”,

-         Chứng minh cách làm một lần, sau một lúc chờ đợi, nếu trẻ em không biết phải làm thế nào.

Địa hạt: Khả năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Làm đúng hoàn toàn,

-         (+/-) Chỉ ghép đúng 2 mảnh, hay là phải chờ có chứng minh cách làm,

-         (-) Không làm hay là làm không được, mặc dù có chứng minh.

26.- Thi hành chỉ thị được viết ra trên trang giấy

TM số 140 : Đọc và thi hành những chỉ thị được viết ra

Dụng cụ :

-         Một tấm giấy có ghi sẵn một câu để đọc :  « Bé Mai nhặt trái banh và bỏ vào hộp »,

-         Một trái banh,

-         Một cái hộp.

Cách làm :

-         Soạn sẵn và để trước mặt trẻ em 3 dụng cụ trên đây,

-         Bảo trẻ em đọc tấm giấy, trong im lặng,

-         Khi trẻ em đọc xong, bảo trẻ em : « Em hãy làm như bé Mai đã làm ».

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em bỏ trái banh vào hộp,

-         (+/-) Trẻ em chỉ cầm trái banh lên nhìn,

-         (-) Không làm gi, không hiểu.


Quay lại Mục lục


VII.- KỸ NĂNG NGÔN NGỮ (27 bài học

1.- Xin giúp đỡ

TM số 61: Biết yêu cầu kẻ khác giúp đỡ

Dụng cụ:

-         Kẹo hoặc một đồ chơi mà trẻ em thích,

-         Kẹo được đặt để trong một hộp nhựa trong suốt, có nắp đậy kỹ càng,

-         Nhìn vào, trẻ em có thể thấy kẹo hoặc đồ chơi.

Cách làm:

-         Đưa cho trẻ em hộp kẹo, có nắp đậy chặt lại,

-         Bảo trẻ em: “Em có thể lấy ra mà ăn”,

-         Quan sát cách làm của trẻ em, chứ không vội giúp đỡ,

-         Sau một hồi, nếu trẻ em không có phản ứng gì, bảo trẻ em: “Em có muốn thầy giúp cho em không?”.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em xin giúp đỡ bằng lời hay điệu bộ rõ ràng, không cần người lớn đề nghị giúp,

-         (+/-) Chỉ nhìn nhưng không nói gì, chỉ dám yêu cầu, sau khi người lớn đề nghị,

-         (-) Không làm gì cả.

2.- Nói được những câu có 2 từ

TM số 132 : Nói một câu gồm có 2 từ

Dụng cụ : Đồ uống, 1 cái ly, bánh ngọt, 1 cái lược, bọt xà phòng.

Cách làm :

-         Mục đích chủ yếu của TM nầy là : đặt câu hỏi, tạo điều kiện cho trẻ em nói.

-         Sau đây là những ví dụ :

1)    Nước uống và ly : « Em có thích uống nước cam không ? Bây giờ em muốn uống không ? Nếu muốn uống, em xin làm sao ?Ly ở đâu ? Bây giờ làm gì ?... »

2)    Bánh ngọt : « Em muốn ăn bánh không ? Em hãy xin đi. Em có thích có thêm một miếng, đem về cho mẹ em ở nhà không ?... »

3)    Lược chải : «Cái gì đây ? Tên của cái nầy là gì ? Em dùng cái này làm gì ? Ở nhà, ai chải tóc cho em ?... »

4)    Bọt xà phòng : « Em làm gì với đồ chơi nầy ? Em biết thổi bọt xà phòng không ? Em thích thầy thổi cho em thấy không ? Em đanglàm gì đó ? Làm nổ chiếc bong bóng đi… »

Địa hạt : Khả năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em nói được 2 câu, mỗi câu có 2 từ,

-         (+/-) Nói được 1 câu,

-         (-) Không nói gì cả.

3.- Gọi đúng tên những vật dụng quen thuộc

TM số 116 : Gọi đúng tên các vật dụng

Dụng cụ : Dùng lại 7 đồ vật trong TM số 115.

 Cách làm :

-         Cầm lên từng mỗi đồ vật và hỏi : « Cái gì đây ? »,

-         Nếu trẻ em không trả lời, bạn diễn tả lại : « Đây là… », và để cho trẻ em bổ túc, tiếp tục.

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em gọi đúng tên 5 đồ vật,

-         (+/-) Chỉ gọi đúng tên một đồ vật, hay là làm điệu bộ giải thích,

-         (-) Không nói, không làm.

4.- Dùng Đại danh từ Tôi, con…(ngôi thứ nhất)

TM số 135: Dùng đại danh từ Tôi, Con (Em)

Dụng cụ: Nước ngọt, 2 ly, bánh ngọt, một con múa rối.

Cách làm :

1)    Đặt câu hỏi về tay

Người lớn đặt tay mình trên bàn,

Bảo trẻ em đặt tay mình bên cạnh,

Chỉ tay của người lớn và hỏi: “Tay này của ai?”

Chỉ tay của trẻ em va hỏi: “Tay này của ai?”

2)    Đặt câu hỏi về nước ngọt và ly

Bạn cầm ly và uống. Sau đó hỏi trẻ em: “Ai vừa uống?”

Bảo trẻ em uống và hỏi sau đó: “Ai vừa uống ?”

3)    Đặt câu hỏi về bánh ngọt

Chia ra 2 phần và hỏi: “Phần nầy của ai?”

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Biết phân biệt Thầy và EM (Con),

-         (+/-) Biết nói về chính mình, nhưng còn lầm lẫn về cách xưng hô,

-         (-) Không dùng cách nói Tôi, Con, Em.

5.- Biết tên và họ của mình

TM số 69: Em tên gì?

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Giữa lúc làm việc, hỏi trẻ em 2 câu hỏi: “Em tên gì?”,

-         Câu hỏi thứ hai: “Tên họ là gì?”.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em biết tên riêng và tên họ của mình,

-         (+/-) Chỉ biết tên riêng hay là cách gọi thường ngày trong gia đình,

-         (-) Không biết, không trả lời.

6.- Nói những câu có 4-5 từ

TM số 133 : Nói một câu có 4 hoặc 5 từ

Dụng cụ : Sách về ngôn ngữ, như trong các TM số 120, 121, 122.

Cách làm :

-         Mở sách ra, đặt trước mặt trẻ em,

-         Nếu trẻ em thích hình ảnh nào, thì đặt những câu hỏi về hình ảnh ấy,

-         Nếu có cả 3 hoặc 4 hình trên một trang giấy không thể gây chú ý, bạn hãy lấy một tấm giấy che lại 3 hình và chỉ chừa lại một hình mà thôi,

-         Đặt những câu hỏi như :

1)    Em nhìn cái gì ?

2)    Ở trong nhà em, có cái nầy không ?

3)    Ở nhà, em làm gì ?

4)    Em chơi banh và đạp xe ở chỗ nào ?

5)    Em làm gì, khi đi học về ?

6)    Em có giúp mẹ em nấu ăn không ?

7)    Em thích món ăn nào ?

8)    Em có mặc áo quần một mình không?

9)    Ai giúp em mặc áo quần ban sáng, trước khi đi học?

10) Em thích mặc áo màu gì?

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Nói 1 câu có 4 hoặc 5 từ, để mô tả một đồ vật hay một công việc…

-         (+/-) Nói 1 câu ngắn hơn,

-         (-) Không nói tư nào, không trả lời.

7.- Biết phân biệt NHIỀU và ÍT

TM số 134: Bao nhiêu, nhiều, ít

Dụng cụ: Ngoài những vật liệu như khối vuông, bút màu, banh…chúng ta nói chuyện về áo quần, đồ chơi, các phần thân thể như tay… chân… mắt…

Cách làm :

Đặt những câu hỏi “Bao nhiêu, Mấy”, để trẻ em trả lời về số lượng Nhiều hay Ít...

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em hiểu thế nào là nhiều, biết trả lời mấy tay, mấy chân…

-          (+/-) Biết chỉ đúng, khi người lớn hỏi: “Bên nào nhiều…”,

-         (-) Không phân biệt được nhiều, ít.

8.- Biết mình là TRAI hay Gái

TM số 70: Em là trai hay gái (nếu trẻ em là con trai),

              Em là gái hay trai (nếu trẻ em là con gái).

Dụng cụ : Không có.

Cách làm :

-         Đặt câu hỏi giữa lúc làm việc,

-         Đặt câu hỏi như trên, để tránh hiện tượng trẻ em lặp lại vế sau cùng.

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em biết trả lời về phái tính của mình,

-         (+/-) Lặp lại vế cuối cùng,

-         (-) Không trả lời và không biết.

9.- Lặp lại những câu ngắn

TM số 125: Lặp lại những câu ngắn

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

       -    Bảo trẻ em lặp lại 3 câu sau đây, như trong TM số 123:

-         Câu thứ nhất: “Em bé uống sữa”,

-         Câu thứ hai: “Con đói bụng”,

-         Câu thứ ba: “Nó không còn khóc”.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em lặp lại được 2 câu,

-         (+/-) Lặp lại 1 câu, hay là 2 từ trong một câu,

-         (-) Không lặp lại gì cả.

10.- Lặp lại dãy 2-3 số

TM số 100 và 101: Lặp lại theo người lớn những dãy số

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Sau khi gây chú y, bảo trẻ em: “Thầy đọc lên những hàng số, em hãy nghe cho kỹ”,

-         “Sau khi thầy đọc xong, em hãy lặp lại y nguyên”,

-         Sau mỗi số, dừng lại một giây.

-         Lặp lại thêm lần thứ hai, nếu trẻ em lặp sai trong lần thứ nhất,

-         Dãy thứ nhất: 2 số,

Lần Một: 7-9,

Lần Hai: 5-3.

-         Dãy thứ hai: 3 số,

Lần Một: 2-4-1,

Lần Hai: 5-7-9.

Địa hạt:

-         TM số 100: Bắt chước, lặp lại,

-         TM số 101: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Lặp lại đúng một lần dãy 2 con số, và một lần dãy 3 con số,

-         (+/-) Chỉ lặp lại đúng một lần dãy 2 con số,

-         (-) Không lặp lại đúng dãy nào cả, trong 4 lần.

11.- Biết dùng từ LỚN và NHỎ

TM số 27 : Biết dùng 2 từ Lớn và Nhỏ (gọi tên)

Dụng cụ :

Dùng lại 2 bao tay lớn và nhỏ trong TM số 25 và 26.

Cách làm :

-         Để bao tay nhỏ bên tay trái, và bao tay lớn bên tay mặt của trẻ em,

-         Nói với trẻ em : « Hãy nhìn kỹ hai bao tay trước mặt em »,

-         Hai bao tay không giống nhau, tại sao ? Không giống nhau ở chỗ nào ?

-         Bạn cầm lên cái bao lớn và hỏi : « Cái bao tay nầy thế nào ? »,

-         Sau đó, cầm lên cái bao tay nhỏ và hỏi : « Cái bao tay nầy thế nào ? ».

Địa hạt : Khả năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Biết dùng từ Lớn và Nhỏ để trả lời,

-         (+/-) Biết trả lời 1 lần đúng mà thôi, trong bốn lần đặt câu hỏi,

-         (-) Không trả lời và không tìm cách trả lời.

12.- Gọi tên các hình ảnh

TM số 122 : Gọi tên các hình ảnh

Dụng cụ : Cuốn sách về ngôn ngữ như trong TM số 120.

Cách làm :

-         Mở sách ở trang đầu, đưa tay chỉ hình (con bò) và hỏi :  « Đây là gì ? »,

-         Khi có những động tác, đặt câu hỏi : « Làm gì đây ? »,

-         Bạn dừng lại, không còn tiếp tục đặt câu hỏi, khi trẻ em liên tiếp trả lời SAI hay là bất động, không có phản ứng với 5 tấm hình.

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em gọi đúng tên 14 hình ảnh,

-         (+/-) Chỉ gọi đúng tên 1 hình ảnh,

-         (-) Không gọi, hay là không gọi đúng hình nào cả.

13.- Gọi tên 5 màu sắc

TM số 33: Gọi tên 5 màu sắc

Dụng cụ: Dùng lại 5 khối có 5 màu khác nhau,

Cách làm:

-         Để cả 5 khối trước mặt trẻ em,

-         Bạn cầm lên chỉ 1 khối và hỏi: “Màu gì đây?”,

-         Đặt câu hỏi như vậy, lần lượt với cả 5 khối.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Gọi đúng 5 màu,

-         (+/-) Gọi đúng chỉ một màu, cho dù trẻ em chỉ dùng một tên gọi mà thôi, với cả 5 màu,

-         (-) Không gọi được.

14.- Lặp lại câu đơn sơ nhưng dài

TM số 126: Lặp lại những câu đơn sơ, dài hơn 3-4 từ

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Giống như trong TM số 123,

-         Câu thứ nhất: “Em bé chơi với trái banh màu đỏ”,

-         Câu thứ hai: “Tôi thấy chiếc máy bay trên trời cao”,

-         Câu thứ ba: “Tuyết Mai đi mua một con búp bê và một chiếc xe ôtô”.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em lặp lại đúng 2 câu,

-         (+/-) Lặp lại 1 câu, với một vài thay đổi hay bỏ sót,

-         (-) Không lặp lại  gì cả.

15.- Gọi tên 3 hình : Tròn, Vuông và Tam giác

TM số 21 : Gọi tên 3 loại hình thể

Dụng cụ :

Dùng lại 3 loại hình trong TM số 19 và 20.

Cách làm :

-         Để 3 hình tròn, vuông và tam giác trên bàn,

-         Đưa tay chỉ hình tròn, và hỏi trẻ em : « Cái gì đây ? Hình nầy là hình gì ? »,

-         Lặp lại câu hỏi với 2 hình kia.

Địa hạt : Khả năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Gọi tên cả 3 hình,

-         (+/-) Chỉ gọi đúng một hình, hay là dùng một tên gọi duy nhất cho cả 3 hình,

-         (-) Không tìm cách phát âm gì cả. 

16.- Đếm lớn tiếng

TM số 104: Đếm lớn tiếng Một, Hai, Ba…

Dụng cụ: Không có,

Cách làm:

-         Bạn bảo trẻ em: “Em hãy đếm đi”,

-         Nếu trẻ em lúng túng, không biết cách làm, bạn hãy khởi đầu: “ Một…và sau đó là gì?”

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Đếm đúng đến 10,

-         (+/-) Đếm đúng đến 3,

-         (-) Không đếm đúng đến 3.

17.- Đếm 2-7 khối vuông

TM số 95: Đếm được từ 2 đến 7

Dụng cụ: 7 khối cùng một màu.

Cách làm:

-         Để 2 khối trước mặt trẻ em và hỏi: “Có bao nhiêu khối?”,

-         Khích lệ trẻ em đưa ngón tay đếm từng khối,

-         Nếu trẻ em đếm được 2, đem ra thêm 5 cho đủ 7 khối trên bàn.

-         Yêu cầu trẻ em đếm lại từ đầu, như lần trước.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em đếm được cả 2 lần (2 và 7) một cách đứng đắn,

-         (+/-) Đếm được đến 2. Thử đếm lên trên 2, nhưng không làm được,

-         (-) Không làm.

18.- Lặp lại những câu phức tạp

TM số 127: Lặp lại những câu phức tạp (có 2 mệnh đề)

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Giống như trong TM số 123,

-         Câu thứ nhất: “Dù chó sủa, mèo vẫn không chạy trốn”,

-         Câu thứ hai: “Trước khi ăn, tôi nhớ rửa tay, theo lời mẹ dạy”,

-         Câu thứ ba: “Nếu em ngồi yên, thầy sẽ cho em xem hình”.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em lặp lại đúng 2 câu,

-         (+/-) Lặp đúng một câu, hay là lặp lại vài từ trong 2 câu,

-         (-) Không lặp lại.

19.- Lặp lại dãy 4-5 số

TM số 102 và 103: Lặp lại những dãy có 4 và 5 con số.

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Chỉ khảo sát 2 TM nầy, nếu 2 TM số 100 và 101 đã được chấm điểm (+),

-         Cách làm hoàn toàn như trong 2 TM trên đây.

-         Dãy thứ ba: 4 số,

Lần Một: 5-8-6-1,

Lần Hai: 7-1-4-2.

-         Dãy thứ bốn: 5 số,

Lần Một: 3-2-9-4-8,

Lần Hai: 7-4-8-3-1.

Địa hạt:

-         TM số 102: Bắt chước,

-         TM số 103: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Lặp lại đúng một dãy 4 số và một dãy 5 số,

-         (+/-) Chỉ lặp lại đúng 1 dãy 4 số,

-         (-) Không lặp lại đúng dãy nào cả sau 4 lần.

20.- Đọc những con số 1-10

TM số 105: Đọc được những con số

Dụng cụ: Mười tấm giấy có ghi số từ 1 đến 10.

Cách làm:

-         Bạn rút ra bất kỳ một tấm số nào và đưa cho trẻ em đọc: “Số mấy đây?”

-         Nếu trẻ em không trả lời, sau một vài giây, chính bạn đọc lớn con số và bỏ tấm số trở lại trong xấp giấy,

-         Tiếp tục rút ra những tấm khác và đưa cho trẻ em đọc,

-         Trẻ em đọc được tấm nào, bỏ riêng tấm ấy ra một nơi khác.

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Đọc được cả 10 tấm từ 1 đến 10,

-         (+/-) Chỉ đọc được một tấm, hay là dọc lui đọc tới một số duy nhất, với tất cả mọi tấm.

-         (-) Không đọc, bất động

21.- Gọi tên những chữ cái

TM số 81: Gọi tên các chữ Cái

Dụng cụ: Dùng lại 9 chữ hoa, như trong TM số 80.

Cách làm:

-         Lấy riêng ra từng chữ và để trước mặt trẻ em,

-         Chỉ vào mỗi chữ và hỏi: “Chữ nầy tên gì?”

Địa hạt: Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em gọi đúng tên cả 9 chữ,

-         (+/-) Chỉ gọi đúng tên 1 chữ mà thôi. Hay là dùng đúng 1 tên, để gọi tất cả 9 chữ,

-         (-) Không gọi được tên của một chữ nào.

22.- Tính nhẩm bài toán của mình

TM số 106: Tính nhẩm trong đầu những bài toán cọng và trừ

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Đọc lớn tiếng một cách rõ ràng cho trẻ em, những bài toán sau đây,

-         Đọc xong, để cho trẻ em một thời gian, để tính toán và trả lời,

-         Có thể đọc lui tới vài lần, nhất là khi trẻ em yêu cầu,

-         Bài Một: “Nếu em có 1 cái kẹo, thầy cho thêm 2 cái. Em sẽ có tất cả bao nhiêu cái kẹo?”

-         Bài Hai: “Nếu em có 2 trái banh, thầy cho em thêm 4 trái. Em sẽ có tất cả bao nhiêu trái banh?”

-         Bài Ba: Nếu em có 5 tấm ảnh, em tặng cho bạn em 2 tấm. Em còn lại mấy tấm?”

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy và Ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em tính đúng ít nhất 2 bài,

-         (+/-) Tính đúng chỉ 1 bài,

-         (-) Không tính được bài nào hay là không làm.

23.- Đọc những từ ngắn gọn

TM số 136: Đọc một số từ vắn và gọn

Dụng cụ: Sáng chế những tấm giấy có 4 từ: 1-Bánh, 2-Một, 3-Ba, 4-Áo.

Cách làm :

Đưa ra cho trẻ em những trang giấy đã soạn sẵn, có những từ trên đây. Bảo trẻ em: “Em đọc đi”.

Địa hạt: Kỹ năng Ngôn ngữ

Chấm điểm:

-         (+) Đọc được 3 từ.

-         (+/-) Đọc được 1 từ hay là nói một câu, trong đó có từ phải đọc.

-         (-) Không đọc.

24.- Tính nhẩm bài toán khách quan

TM số 107: Tính nhẩm những bài toán cọng và trừ, được trình bày một cách khách quan, ở ngôi thứ 3, áp dụng cho một người khác

Dụng cụ: Không có.

Cách làm:

-         Đọc lớn và rõ ràng,

-         Có thể lặp lại, nếu trẻ em cần và yêu cầu,

-         Bài thứ nhất: “Bạn Xuân có 5 chiếc kẹo. Bạn ấy đem tặng cho em bạn 2 chiếc kẹo. Vậy bây giờ bạn Xuân còn bao nhiêu cái kẹo?”

-         Bài thứ hai: “Bạn Thu có 2 bút chì màu. Mẹ bạn mua thêm cho bạn 4 bút chì khác. Vậy bây giờ bạn Thu có tất cả bao nhiêu bút chì màu?”

-         Bài thứ ba: “Bạn Đông có 3 cuốn tập. Ba cho thêm 1 cuốn. Vậy bây giờ bạn Đông có tất cả bao nhiêu cuốn tập?”

Địa hạt: Kỹ năng Tư duy và Ngôn ngữ.

Chấm điểm:

-         (+) Trẻ em trả lời đúng 2 bài,

-         (+/-) Đúng 1 bài,

-         (-) Không làm được bài nào.

25.- Đọc câu ngắn

TM số 137: Đọc một câu ngắn

Dụng cụ:

Sáng tạo những tấm giấy hay là một cuốn tập có những câu ngắn.

Cách làm:

Để trước mặt trẻ em những trang giấy có những câu đã soạn sẵn:

-         Câu thư nhất: Tuyết có áo đẹp,

-         Câu thứ hai: Tuyết đã chơi banh,

-         Câu thứ ba : Mai ở nhà với cha mẹ và đứa em,

-         Câu thư tư : Mai nhặt trái banh và bỏ vào hộp.

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em đọc được 1 câu ngắn,

-         (+/-) Đọc được 2 từ trong một câu,

-         (-) Không đọc được.

26.- Đọc chữ với vài ba lỗi

TM số 138 : Đọc với một số lỗi

Dụng cụ : Cũng như trong TM số 137.

Cách làm :

Khảo sát kỹ lưỡng những lỗi của trẻ em, khi đọc những câu trong TM số 137.

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em đọc xuôi chảy, chỉ vấp váp với những chữ khó như Tuyết, Banh, Đứa, Hộp. Nhảy qua một đôi chữ, không đọc được những từ như Đã, Đứa,

-         (+/-) Đọc nhiều câu, không bỏ cuộc, mặc dù có nhiều vấp váp, bỏ sót hay là đọc sai,

-         (-) Không đọc. 

27.- Đọc và hiể

TM số 139: Hiểu ý nghĩa, khi đọc

Dụng cụ: như trong TM số 137.

Cách làm:

-         Bảo trẻ em đọc lại các tấm giấy hay là cuốn tập trong TM số 137,

-         Chỉ đọc một mình, trong im lặng,

-         Sau khi trẻ em đọc xong, bạn hãy đặt ra những câu hỏi:

1)    Ở nhà, Mai có ai?

2)    Tuyết chơi gì ?

3)    Ai mặc áo đẹp ?

Địa hạt : Kỹ năng ngôn ngữ.

Chấm điểm :

-         (+) Trẻ em trả lời đúng 2 câu,

-         (+/-) Đúng 1 câu,

-         (-) Không đúng câu nào, hay là không trả lời.

 

Lausanne Thụy Sĩ, ngày 09-11-06

NGUYỄN văn Thành

 


Quay lại Mục lục